Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › 81/2025/QĐ-UBND

Quyết định 81/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 81/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 17/10/2025
Người ký Nguyễn Thị Hạnh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 17/10/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2025/QĐ-CTUBND

Quảng Ninh, ngày 17 tháng 10 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY VÀ DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định Quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, bao gồm:

1. Quy định khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

2. Quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá không thể đi đến trường và trở về trong ngày.

3. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh gồm:

a) Học sinh bán trú theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP;

b) Học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP;

c) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

2. Cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, gồm:

a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú;

b) Trường phổ thông dân tộc nội trú.

Điều 3. Quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

1. Quy định khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được xác định như sau:

a) Nhà ở xa trường từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở;

b) Nhà ở xa trường từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông;

c) Nhà ở xa nơi học tập từ 7 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.

2. Quy định cụ thể địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày tại Phụ lục kèm theo.

Điều 4. Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú

1. Học sinh dân tộc nội trú ở mỗi cấp học được cấp một lần bằng hiện vật: Chăn bông cá nhân, màn cá nhân, chiếu cá nhân, áo mưa hoặc ô, gối, chậu, phích nước, móc treo quần áo, khăn mặt, xô nhựa, ca uống nước.

2. Mỗi năm học, học sinh được cấp 02 bộ quần áo đồng phục (mùa đông, mùa hè) và học phẩm khác theo nhu cầu của học sinh trong từng năm (vở, giấy, bút, cặp, tẩy, thước kẻ, bộ compa và thước đo độ, kéo, hồ dán).

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2025.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Hạnh

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN PHẢI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, QUA ĐÈO, NÚI CAO, QUA VÙNG SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

TT

ĐỊA BÀN

ĐẶC ĐIỂM

1

Xã Kỳ Thượng

 

 

1

Thôn Khe Lương

Qua suối không có cầu

 

2

Thôn Khe Tre

Qua suối không có cầu

 

3

Thôn Khe Phương

Qua suối không có cầu

 

4

Thôn Đồng Loóng

Qua đèo dốc cao, nguy cơ sạt lở

 

5

Thôn Làng Dạ

Qua cống tràn, ngập lụt mùa mưa lũ

 

6

Thôn Làng Lốc

Qua đèo dốc cao, nguy cơ sạt lở

 

7

 Thôn Bắc Xa (Khu dân cư Khe Phít)

Qua suối, cống tràn mùa mưa lũ

 

8

 Thôn Bắc Cáp

Qua suối, cống tràn mùa mưa lũ

 

9

Thôn Bắc Tập (Khu dân cư Khe Choòng)

Qua đập tràn, thường xuyên ngập lụt mùa mưa lũ

2

Phường Hoành Bồ

 

 

1

Thôn Khe Lèn

Qua suối không có cầu

 

2

Thôn Cài

Qua ngầm tràn, thường xuyên ngập lụt vào ngày mưa lũ

 

3

Thôn Đèo Đọc

Qua ngầm tràn, thường xuyên ngập lụt vào ngày mưa lũ

3

Xã Thống Nhất

 

 

1

Thôn Đồng Trà

Qua ngầm tràn, thường xuyên ngập lụt vào ngày mưa lũ

 

2

Thôn Đồng Quặng

Qua suối không có cầu

4

Xã Lương Minh

 

 

1

Thôn Khe Càn

Qua ngầm tràn, thường xuyên ngập lụt vào ngày mưa lũ

 

2

Thôn Tân Ốc 1

Qua ngầm tràn, thường xuyên ngập lụt vào ngày mưa lũ

 

3

Thôn Tân Ốc 2

Qua ngầm tràn, thường xuyên ngập lụt vào ngày mưa lũ

 

4

Thôn Phủ Liễn

Qua ngầm tràn, thường xuyên ngập lụt vào ngày mưa lũ

 

5

Thôn Khe Áng

Qua đèo dốc, ngầm tràn, giao thông đi lại khó khăn

 

6

Thôn Đồng Tán

Qua đèo dốc, ngầm tràn, giao thông đi lại khó khăn

 

7

Thôn Đồng Doong

Qua đèo dốc, ngầm tràn, giao thông đi lại khó khăn

5

Xã Quảng La

 

 

1

Thôn Đồng Mùng

Qua ngầm, thường xuyên ngập lụt do mưa lũ

 

2

Thôn Khe Đồng

Đường dốc, đồi núi dễ sạt lở

 

3

Thôn Bằng Anh (khu dân cư Bằng Anh)

Qua đập tràn, suối, mùa mưa lũ bị chia cắt

6

Xã Ba Chẽ

 

 

1

Thôn Khe Lọng Trong

Qua đèo dốc cao, nguy cơ sạt lở

 

2

Thôn Thác Lào

Qua đèo dốc cao, nguy cơ sạt lở

 

3

Thôn Lang Cang

Qua khe suối, đèo núi cao dễ sạt lở

 

4

Thôn Khe Mười

Đường đồi núi giao thông đi lại khó khăn

 

5

Thôn Làng Cổng

Qua khe suối, đèo núi cao dễ sạt lở

 

6

Thôn Khe Mằn

Qua khe suối, đèo núi cao dễ sạt lở

 

7

Thôn Pắc Cáy

Đường đồi núi giao thông đi lại khó khăn

 

8

Thôn Tàu Tiên (Khu dân cư Khe Lầm)

Qua 02 đập tràn, thường xuyên ngập lụt mùa mưa lũ

 

9

Thôn Cái Gian

Qua cống tràn, thường xuyên ngập lụt vào mùa mưa

 

10

Thôn Khe Hố

Mưa lớn thường gây ngập lụt, sạt lở đường đi

7

Đặc khu Vân Đồn

 

 

1

Thôn 10/10

Địa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt

 

2

Thôn Cống Đông

Một đảo, đi qua sông

 

3

Thôn Nà Sắn

Địa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt

 

4

Thôn Điền Xá

Địa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt

 

5

Bản Đài Van

Địa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt

8

Xã Tiên Yên

 

 

1

Thôn Khe Vè

Qua dốc cao, dài gần 2km, hay sạt lở

 

2

Thôn Văn Mây

Địa hình đồi núi, đường dốc, nguy cơ sạt lở

 

3

Thôn Nà Ca

Đường dốc, đi lại khó khăn, qua tràn

 

4

Thôn Hua Cầu (Khu dân cư Ngọn Khe)

Đường dốc, có vực sâu, nguy cơ sạt lở, đi lại khó khăn

 

5

Thôn Đồng Đình

Qua 2 dốc dài 300m, độ nghiêng 10% qua tràn

 

6

Thôn Hồng Phong (Xóm Nà Kiếu)

Đi lại khó khăn, qua cầu tràn, qua dốc, đường rừng nhỏ

 

7

Thôn Kéo Kai

Dốc cao, đồi núi

 

8

Thôn Khe Mươi

Dốc cao, đồi núi

9

Xã Điền Xá

 

 

1

Thôn Thống Nhất

Qua đập tràn ngập lụt vào mùa mưa; có dốc trên 10%

 

2

Thôn Hà Bắc

Qua suối, không có cầu

 

3

Thôn Tân Lập

Qua đập tràn mùa mưa lũ

 

4

Thôn Hà Lâm (khu dân cư Khe Ngà, Bắc Cương)

Qua đập tràn, địa hình dễ sạt lở, có dốc nghiêng trên 10%

 

5

Thôn Chiến Thắng

Qua ngầm tràn, đường dốc

 

6

Thôn Tiên Hải

Qua ngầm tràn, đường dốc

10

Xã Hoành Mô

 

 

1

Thôn Phai Làu

Qua núi cao, nguy cơ sạt lở

 

2

Thôn Cầm Hắc

Qua núi cao, nguy cơ sạt lở

 

3

Thôn Sông Moóc

Qua núi cao, nguy cơ sạt lở

 

4

Thôn Nặm Đảng

Qua đèo cao dễ sạt lở

 

5

Thôn Nà Choòng

Qua đèo cao dễ sạt lở

 

6

Thôn Nà Pò

Qua đèo cao dễ sạt lở

 

7

Thôn Pắc Cương

Qua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở

 

8

Thôn Loòng Vài

Qua đèo cao dễ sạt lở

 

9

Thôn Phặc Chè

Qua đèo cao dễ sạt lở

 

10

Thôn Nà Sa

Qua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở

11

Xã Lục Hồn

 

 

1

Thôn Nà Áng

Qua suối, đập tràn

 

2

Thôn Pắc Pò

Qua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở

 

3

Thôn Phiêng Sáp

Qua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

4

Thôn Chè Phạ

Qua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

5

Thôn Kéo Chản

Qua núi cao, vực sâu, dễ sạt lở

 

6

Thôn Phá Lạn

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

7

Thôn Ngàn Mèo Trên

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

8

Thôn Ngàn Mèo Dưới

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

9

Thôn Cao Thắng

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

10

Thôn Khe O

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

12

Xã Bình Liêu

 

 

1

Thôn Khe Lạc

Qua đèo cao dễ sạt lở

 

2

Thôn Khe Và

Qua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở

 

3

Thôn Pắc Liềng

Qua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở

 

4

Thôn Nà Nhái

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

5

Thôn Ngàn Chi

Qua 01 khe suối, đèo cao dễ sạt lở

 

6

Thôn Khủi Luông

Qua 01 khe suối, đèo cao dễ sạt lở

 

7

Thôn Mạ Chạt

Qua đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

8

Thôn Nà Mo

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

9

Thôn Sú Cáu

Qua 02 khe suối, đèo cao dễ sạt lở

 

10

Thôn Lục Ngù

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

11

Thôn Khe Mó

Qua 01 khe suối, đèo cao dễ sạt lở

 

12

Thôn Thông Châu

Qua 01 khe suối, đèo cao dễ sạt lở

13

Xã Quảng Tân

 

 

1

Bản Thanh Bình (Khu dân cư Thanh Y)

Qua 02 đập tràn, núi cao, nguy cơ sạt lở

 

2

Bản Siệc Lống Mìn

Qua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

3

Bản Lý Khoái

Đèo núi cao, nguy cơ sạt lở

 

4

Bản Siềng Lống

Qua nhiều núi cao, nguy cơ sạt lở

 

5

Bản Tài Lý Sáy

Qua ngầm tràn, địa hình có nhiều núi cao, nguy cơ sạt lở

 

6

Thôn Mào Sán Cáu

Đường dốc, đi lại khó khăn, qua tràn

 

7

Thôn Tầm Làng

Đường dốc, đi lại khó khăn, qua tràn

 

8

Thôn Nà Pá

Đi qua ngầm tràn

 

9

Thôn Tán Trúc Tùng

Đi qua ngầm tràn

 

10

Thôn Nà Thổng

Đi qua ngầm tràn

 

11

Thôn Nà Cáng

Đi qua ngầm tràn

 

12

Thôn Làng Ngang

Đi qua ngầm tràn

 

13

Thôn An Sơn

Đi qua ngầm tràn

14

Xã Quảng Đức

 

 

1

Bản Pạc Này

Qua đập tràn, sông, suối

 

2

Bản Nà Lý

Qua đập tràn, sông, suối

15

Xã Đường Hoa

 

 

1

Bản Pạc Sủi

Qua đập tràn, sông, suối

 

2

Thôn Quảng Sơn 4

Qua đập tràn, sông, suối

 

3

Bản Lý Quáng

Qua đập tràn, sông, suối

 

4

Bản Mố Kiệc

Qua đập tràn, sông, suối

 

Từ khóa:
81/2025/QĐ-UBND Quyết định 81/2025/QĐ-UBND Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Quyết định 81/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ninh Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ninh Quyết định 81 2025 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 81/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 17/10/2025
Người ký Nguyễn Thị Hạnh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 81/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 17/10/2025
Người ký Nguyễn Thị Hạnh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
  • Điều 4. Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2025.
  • Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan