Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›58/2026/QĐ-UBND

Quyết định 58/2026/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu58/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành24/07/2026
Người kýNguyễn Văn Đoạt
Ngày hiệu lực 02/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:24/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2026/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 24 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ Quyđịnh về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lí nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm; Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;

Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số3054/TTr-SGDĐT ngày 15/7/2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; quản lý, sử dụng kinh phí; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trong giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

b) Các hoạt động giáo dục về văn hóa, nghệ thuật, thể thao; tăng cường năng lực ngoại ngữ; giáo dục STEM/STEAM; giáo dục năng lực số và trí tuệ nhân tạo; giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động giáo dục khác không thuộc nội dung chương trình các môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này và được thực hiện theo quy định của pháp luật.

c) Các nội dung về dạy thêm, học thêm không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm và Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan quản lý giáo dục; cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm; người dạy thêm, người học thêm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm

1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn việc điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm trong nhà trường vượt quá 02 tiết/tuần theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bằng văn bản việc điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm trên cơ sở nhu cầu đăng ký tự nguyện của học sinh, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình giáo dục và không để xảy ra tình trạng ép buộc học thêm.

d) Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm tại các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

đ) Công khai địa điểm tiếp công dân tại trụ sở Sở Giáo dục và Đào tạo, số điện thoại đường dây nóng trên Trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo và tại các cơ sở giáo dục để tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định.

e) Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 6) hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý và việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 19/2026/TT- BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, cập nhật danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục có hoạt động dạy thêm trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

c) Kiểm tra việc chấp hành các điều kiện tổ chức dạy thêm, học thêm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo thẩm quyền. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở dạy thêm, học thêm theo phân cấp quản lý nhà nước quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

d) Bố trí công chức tiếp nhận, phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin về tình hình dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về công tác quản lý dạy thêm, học thêm, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Điều 5, Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 và Điều 8 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Tổ chức phổ biến, quán triệt kịp thời, đầy đủ các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

c) Tiếp nhận, xác minh, cập nhật thông tin của giáo viên tham gia dạy thêm ngoài nhà trường theo quy định; quản lý, lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của pháp luật. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm thuộc phạm vi quản lý.

d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 9 và trước ngày 31 tháng 5) hoặc khi có yêu cầu về tình hình dạy thêm, học thêm của đơn vị gửi cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp.

4. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 6 và Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ khi tổ chức dạy thêm, học thêm phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm và hoạt động giáo dục. Không được sử dụng các hoạt động giáo dục STEM/STEAM, giáo dục trí tuệ nhân tạo, giáo dục kỹ năng sống, tăng cường năng lực ngoại ngữ hoặc hoạt động trải nghiệm để tổ chức dạy thêm nội dung thuộc chương trình giáo dục phổ thông trái quy định.

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ làm thêm; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện đầy đủ các yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

đ) Báo cáo, giải trình việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiếp nhận, xử lý ý kiến, kiến nghị của học sinh, cha mẹ học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan về hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định.

5. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh

a) Sở Tài chính: Phối hợp cung cấp thông tin về doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có hoạt động dạy thêm khi có đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh toán kinh phí chi trả tiền lương dạy thêm giờ đối với hoạt động dạy thêm trong nhà trường theo quy định của pháp luật và phân cấp ngân sách hiện hành.

b) Công an tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy thêm, học thêm theo phân cấp quản lý nhà nước quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; quản lý người nước ngoài làm việc tại các cơ sở dạy thêm, học thêm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

c) Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm; phản ánh tình hình thực hiện và việc chấp hành các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

d) Thanh tra tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật về thanh tra, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) đối với hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của pháp luật.

đ) Các sở, ngành tỉnh có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện, kiến nghị xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm

1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường

a) Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

b) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tham gia dạy thêm trong nhà trường có số tiết dạy vượt định mức theo quy định được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ theo Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, tài chính, kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

a) Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do cơ sở dạy thêm thỏa thuận với cha mẹ học sinh hoặc học sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT. Cơ sở dạy thêm có trách nhiệm công khai mức thu trước khi tuyển sinh và thực hiện các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, kế toán và thuế.

b) Việc thu, quản lý, sử dụng tiền học thêm ngoài nhà trường được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Việc thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về dạy thêm, học thêm; kịp thời phát hiện, kiến nghị hoặc xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Việc xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm được thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/8/2026. Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 06/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; người đứng đầu các cơ sở giáo dục; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3, Điều 5;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(HĐĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Đoạt

 

 

Từ khóa:
58/2026/QĐ-UBNDQuyết định 58/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 58/2026/QĐ-UBNDQuyết định 58/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định số 58/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định 58 2026 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu58/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Điện Biên
                            Ngày ban hành24/07/2026
                            Người kýNguyễn Văn Đoạt
                            Ngày hiệu lực 02/08/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu58/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Điện Biên
                                                  Ngày ban hành24/07/2026
                                                  Người kýNguyễn Văn Đoạt
                                                  Ngày hiệu lực 02/08/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Trách nhiệm thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm
                                                  • Điều 3. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
                                                  • Điều 4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
                                                  • Điều 5. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan