Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›318/2026/NĐ-CP

Nghị định 318/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái sinh có điều khoản về thanh toán ròng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu318/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành12/08/2026
Người kýNguyễn Văn Thắng
Ngày hiệu lực 12/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/08/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 318/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG PHÁI SINH CÓ ĐIỀU KHOẢN VỀ THANH TOÁN RÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái sinh có điều khoản về thanh toán ròng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng, bao gồm:

1. Khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 40 về trường hợp không tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm.

2. Điểm c khoản 1 Điều 49 về trường hợp thanh toán hoặc bù trừ không bị coi là vô hiệu.

3. Khoản 1 và khoản 5 Điều 51 về trường hợp không tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực.

4. Khoản 1 Điều 53 về trường hợp không phải báo cáo Thẩm phán trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật các tổ chức tín dụng.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thủ tục phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp đồng phái sinh lãi suất là thỏa thuận của các bên, trong đó xác lập quyền và nghĩa vụ nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất theo pháp luật về kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Thanh toán ròng là thỏa thuận trong hợp đồng phái sinh lãi suất, trong đó khi chấm dứt các hợp đồng phái sinh lãi suất tại hoặc trước thời điểm đến hạn theo thỏa thuận, các bên xác định và thanh toán một khoản tiền ròng sau khi thực hiện bù trừ các khoản tiền phải trả theo các hợp đồng phái sinh lãi suất giữa các bên giao kết hợp đồng để xác định thành một khoản phải thu hoặc khoản phải trả của một bên tại ngày đến hạn hoặc ngày chấm dứt trước hạn của hợp đồng phái sinh lãi suất.

Điều 4. Trường hợp không tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 40 Luật Phục hồi, phá sản

1. Việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng không bị tạm dừng trong trường hợp Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán, chủ nợ có bảo đảm có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Lý do không tạm dừng xử lý tài sản bảo đảm;

b) Tài sản bảo đảm đang được xử lý;

c) Thời gian bắt đầu xử lý tài sản bảo đảm;

d) Địa điểm xử lý tài sản bảo đảm.

Điều 5. Trường hợp thanh toán hoặc bù trừ không bị coi là vô hiệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản

1. Việc thanh toán hoặc bù trừ trên cơ sở hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản không bị coi là vô hiệu.

2. Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán, các bên trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc thanh toán hoặc bù trừ quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Điều khoản về thanh toán ròng;

b) Thời điểm thực hiện thanh toán hoặc bù trừ;

c) Các tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc thực hiện thanh toán hoặc bù trừ.

Điều 6. Trường hợp không tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Phục hồi, phá sản

1. Hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng đang có hiệu lực tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc tại thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản không bị tạm đình chỉ, không bị đình chỉ theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Phục hồi, phá sản.

2. Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán, các bên trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có trách nhiệm cung cấp các thông tin:

a) Điều khoản về thanh toán ròng;

b) Các tài liệu, dữ liệu chứng minh các hợp đồng phái sinh lãi suất đang có hiệu lực.

Điều 7. Trường hợp không phải báo cáo Thẩm phán trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Phục hồi, phá sản

1. Sau khi Tòa án có quyết định mở thủ tục phá sản, đối với hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng được xác lập trước thời điểm đó, việc bù trừ nghĩa vụ được thực hiện theo thỏa thuận của các bên khi xảy ra sự kiện phá sản, bao gồm việc chấm dứt toàn bộ các hợp đồng phái sinh lãi suất giữa một bên với cùng một đối tác, xác định và bù trừ các khoản tiền phải trả của các bên theo các hợp đồng phái sinh lãi suất đó để xác định một giá trị chênh lệch duy nhất về tài sản của một bên đối với bên còn lại. Việc bù trừ nghĩa vụ này không phải báo cáo Thẩm phán cho ý kiến trước khi thực hiện.

2. Việc bù trừ nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này chỉ nhằm xác định giá trị tài sản chênh lệch của các bên. Việc thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch này được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

3. Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán, các bên trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc bù trừ nghĩa vụ:

a) Các hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có nội dung thỏa thuận khi xảy ra sự kiện phá sản là cơ sở để thực hiện bù trừ nghĩa vụ;

b) Cách thức, phương pháp tính toán để xác định giá trị tài sản chênh lệch ròng.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp vụ việc phục hồi, phá sản đã được Tòa án thụ lý nhưng chưa ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng thì áp dụng quy định tại Nghị định này để xem xét, giải quyết vụ việc.

2. Trường hợp Tòa án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không áp dụng quy định tại Nghị định này để xem xét, giải quyết lại vụ việc.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành Nghị định này theo quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ xử lý các vướng mắc, khó khăn liên quan đến việc thực hiện Nghị định này theo đề nghị của Tòa án nhân dân tối cao.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

Từ khóa:
318/2026/NĐ-CPNghị định 318/2026/NĐ-CPNghị định số 318/2026/NĐ-CPNghị định 318/2026/NĐ-CP của Chính phủNghị định số 318/2026/NĐ-CP của Chính phủNghị định 318 2026 NĐ CP của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu318/2026/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành12/08/2026
                            Người kýNguyễn Văn Thắng
                            Ngày hiệu lực 12/08/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu318/2026/NĐ-CP
                                                  Loại văn bảnNghị định
                                                  Cơ quanChính phủ
                                                  Ngày ban hành12/08/2026
                                                  Người kýNguyễn Văn Thắng
                                                  Ngày hiệu lực 12/08/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Trường hợp không tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 40 Luật Phục hồi, phá sản
                                                  • Điều 5. Trường hợp thanh toán hoặc bù trừ không bị coi là vô hiệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản
                                                  • Điều 6. Trường hợp không tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Phục hồi, phá sản
                                                  • Điều 7. Trường hợp không phải báo cáo Thẩm phán trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Phục hồi, phá sản
                                                  • Điều 8. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan