Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tố tụng ›14-L/CTN

Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài năm 1993

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14-L/CTN
Loại văn bảnPháp lệnh
Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành17/04/1993
Người kýLê Đức Anh
Ngày hiệu lực 01/07/1993
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/04/1993Tình trạng:Hết hiệu lực

CHỦ TỊCH NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 14-L/CTN

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 1993

 

LỆNH

SỐ 14-L/CTN NGÀY 26/04/1993 CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN NƯỚC NGOÀI

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật tổ chức Quốc hội
;

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá IX) thông qua ngày 17 tháng 4 năm 1993.

PHÁP LỆNH

CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN NƯỚC NGOÀI

Để góp phần mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác với nước ngoài, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của pháp nhân, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài;
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Pháp lệnh này quy định việc công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài

Trong Pháp lệnh này "Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài" được hiểu là bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự và bản án, quyết định khác của Toà án nước ngoài mà pháp luật Việt Nam quy định là bản án, quyết định dân sự.

Điều 2. Nguyên tắc công nhận và thi hành

1- Toà án Việt Nam chỉ xem xét để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Bản án, quyết định của Toà án của nước mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia điều ước quốc tế về vấn đề này;

b) Bản án, quyết định được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.

2- Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành.

3- Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận, thì đương nhiên được công nhận tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

4- Toà án Việt Nam chỉ xem xét việc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam khi có đơn yêu cầu không công nhận.

Điều 3. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc yêu cầu không công nhận

1- Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh này, bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, nếu người phải thi hành cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam, hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành có tại Việt Nam vào thời điểm Toà án Việt Nam nhận đơn yêu cầu.

2- Đương sự, người có lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh này, không công nhận bản án, quyết định của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

Điều 4. Thẩm quyền xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc đơn yêu cầu không công nhận

1- Việc xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi người phải thi hành cư trú hoặc làm việc, hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành.

Trong trường hợp người phải thi hành là pháp nhân, thì việc xét đơn yêu cầu thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi pháp nhân có trụ sở chính, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

2- Việc xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi người gửi đơn cư trú hoặc làm việc.

Trong trường hợp người gửi đơn là pháp nhân, thì việc xét đơn yêu cầu thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi pháp nhân có trụ sở chính, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

Điều 5. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị

1- Quyết định của Toà án công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài có thể bị các đương sự kháng cáo hoặc Viện kiển sát kháng nghị.

2- Nếu hết thời hạn quy định tại Điều 18 và Điều 24 của Pháp lệnh này mà không có kháng cáo, kháng nghị, thì quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

3- Việc xét đơn kháng cáo và quyết định kháng nghị đối với quyết định của Toà án đã xem xét bản án hoặc quyết định thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tối cao.

Điều 6. Bảo đảm hiệu lực của quyết định của Toà án Việt Nam công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài

1- Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Toà án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật.

Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không được Toà án Việt Nam công nhận, thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam.

2- Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài; quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án Việt Nam về việc xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài phải được các đương sự nghiêm chỉnh thi hành, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân tôn trọng.

Trong trường hợp người phải thi hành không tự nguyện chấp hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 7. Thông báo kết quả xét đơn yêu cầu

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định nói tại các điều 14, 15 và 23 của Pháp lệnh này, Toà án thông qua Bộ Tư pháp Việt Nam thông báo kết quả việc xét đơn cho Toà án nước ngoài đã ra bản án, quyết định dân sự đó.

Điều 8. Bảo đảm việc chuyển tiền và tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm việc chuyển tiền và tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài từ Việt Nam ra nước ngoài; việc chuyển tiền và tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Lệ phí

Người gửi đơn yêu cầu quy định tại Điều 10 và Điều 21 của Pháp lệnh này phải nộp một khoản lệ phí. Chính phủ phối hợp với Toà án nhân dân tối cao quy định mức lệ phí, thủ tục nộp lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí.

Chương 2:

XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN NƯỚC NGOÀI

Điều 10. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành

1- Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài được gửi đến Bộ Tư pháp Việt Nam.

2- Đơn yêu cầu nói tại khoản 1 Điều này phải có nội dung sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành là pháp nhân, thì ghi tên gọi đầy đủ và địa chỉ trụ sở chính của pháp nhân đó;

b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là pháp nhân, thì ghi tên gọi đầy đủ và địa chỉ trụ sở chính của pháp nhân đó.

Trong trường hợp người phải thi hành không cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam hoặc pháp nhân không có trụ sở chính tại Việt Nam, thì còn phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam;

c) Yêu cầu của người được thi hành.

Trong trường hợp bản án, quyết định của Toà án nước ngoài đã được thi hành một phần, thì phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại phải được thi hành tiếp.

3- Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực hợp pháp.

Điều 11. Giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu

1- Kèm theo đơn yêu cầu quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh này còn phải có các giấy tờ được quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan, thì phải có bản sao hợp pháp bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài; văn bản xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ điểm này; văn bản xác nhận việc đã gửi cho người phải thi hành bản sao bản án, quyết định dân sự đó. Nếu người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó vắng mặt tại phiên toà, thì phải có văn bản xác nhận người đó đã được triệu tập hợp lệ.

2- Các giấy tờ kèm theo bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực hợp pháp.

Điều 12. Chuyển hồ sơ cho Toà án

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn yêu cầu, các giấy tờ kèm theo, Bộ Tư pháp phải chuyển hồ sơ đến Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh này.

Điều 13. Thụ lý hồ sơ

1- Khi nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến, Toà án có trách nhiệm thụ lý và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.

2- Trong thời hạn thụ lý, Toà án có quyền yêu cầu người gửi đơn, Toà án nước ngoài đã ra bản án, quyết định dân sự đó giải thích những điều chưa rõ trong hồ sơ.

Văn bản yêu cầu giải thích và văn bản trả lời các yêu cầu nói tại khoản 1 Điều này được gửi thông qua Bộ Tư pháp Việt Nam.

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu giải thích, Bộ Tư pháp gửi cho người gửi đơn hoặc Toà án nước ngoài văn bản yêu cầu giải thích đó.

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời yêu cầu giải thích, Bộ Tư pháp gửi cho Toà án Việt Nam đã yêu cầu văn bản trả lời đó.

Điều 14. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1- Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp, Toà án ra một trong những quyết định sau đây:

a) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu, nếu người gửi đơn rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành hoặc đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;

b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp không đúng thẩm quyền hoặc không xác định được địa chỉ của người phải thi hành hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành;

c) Mở phiên toà xét đơn yêu cầu.

Trong trường hợp có yêu cầu giải thích như quy định tại khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh này, thì thời hạn được kéo dài thêm hai tháng.

2- Toà án phải mở phiên toà trong thời hạn một tháng, kể từ ngày ra quyết định nói tại điểm c khoản 1 Điều này. Toà án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu mười lăm ngày trước ngày mở phiên toà.

Điều 15. Phiên toà xét đơn yêu cầu

1- Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên toà do một Hội đồng gồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ toạ do Chánh án chỉ định.

2- Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên toà. Trong trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt, thì phải hoãn phiên toà.

3- Phiên toà được tiến hành với sự có mặt của người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó. Những người này được triệu tập đến phiên toà theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành, nếu người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó yêu cầu Toà án xét đơn vắng mặt họ, hoặc sau hai lần triệu tập hợp lệ mà những người này vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.

4- Hội đồng xét đơn yêu cầu không xét xử lại vụ án, mà chỉ kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài và các giấy tờ kèm theo với các quy định của Pháp lệnh này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, để ra quyết định.

5- Sau khi xem xét đơn, các giấy tờ kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.

Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài.

Điều 16. Các trường hợp không công nhận

Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

1- Bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật theo pháp luật của nước có Toà án đã ra bản án, quyết định đó;

2- Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên toà của Toà án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ;

3- Vụ án thuộc thẩm quyền xét xử riêng biệt của Toà án Việt Nam;

4- Về cùng vụ án này có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Toà án Việt Nam, hoặc của Toà án nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận; hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ án, Toà án Việt Nam đã thụ lý và đang xem xét vụ án đó;

5- Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Toà án đã ra bản án, quyết định đó hoặc theo pháp luật Việt Nam;

6- Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 17. Cấp bản sao quyết định của Toà án

Ngay sau khi ra quyết định nói tại Điều 14 và Điều 15 của Pháp lệnh này, Toà án cấp cho các đương sự và gửi Viện kiểm sát cùng cấp bản sao quyết định đó; nếu đương sự ở nước ngoài, thì bản sao quyết định được gửi thông qua Bộ Tư pháp.

Điều 18. Kháng cáo, kháng nghị

1- Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định nói tại Điều 14 và Điều 15 của Pháp lệnh này, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.

Trong trường hợp đương sự không có mặt tại phiên toà xét đơn yêu cầu, thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản sao quyết định được giao cho họ.

Nếu kháng cáo hết hạn mà có lý do chính đáng, thì thời hạn được tính từ ngày trở ngại cho việc kháng cáo không còn nữa.

2- Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị quyết định nói tại Điều 14 và Điều 15 của Pháp lệnh này.

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là mười lăm ngày, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là ba mươi ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Điều 19. Xét kháng cáo, kháng nghị

1- Toà án nhân dân tối cao xét quyết định của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Nếu cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh này, thì thời hạn được kéo dài thêm hai tháng.

2- Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ toạ do Chánh án Toà án nhân dân tối cao chỉ định.

Thủ tục xét lại quyết định được tiến hành như thủ tục xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh này.

3- Hội đồng có quyền giữ nguyên, sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đình chỉ việc xét kháng cáo, kháng nghị trong trường hợp đương sự rút kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị hoặc có căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh này.

Quyết định của Toà án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành.

Điều 20. Thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày quyết dịnh công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật, Toà án gửi bản sao quyết định đó và bản sao bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài cho cơ quan thi hành án.

Việc thi hành phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam về thi hành bản án, quyết định dân sự.

Chương 3:

XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ YÊU CẦUTHI HÀNH TẠI VIỆT NAM

Điều 21. Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận

1- Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, đương sự, người có lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự đó đến Bộ Tư pháp.

2- Trong trường hợp người làm đơn chứng minh được do trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn, thì thời hạn một tháng quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ khi trở ngại đó không còn.

Việc khôi phục thời hiệu do Chánh án Toà án thụ lý đơn xét và quyết định.

Điều 22. Đơn yêu cầu không công nhận và các giấy tờ kèm theo

1- Đơn yêu cầu không công nhận phải có nội dung sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người làm đơn; nếu là pháp nhân, thì ghi tên gọi đầy đủ và địa chỉ trụ sở chính của pháp nhân đó;

b) Yêu cầu của người làm đơn.

2- Kèm theo đơn yêu cầu phải có bản sao hợp pháp bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài và các giấy tờ cần thiết để chứng minh yêu cầu không công nhận.

3- Đơn yêu cầu và các giấy tờ kèm theo bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực hợp pháp.

4- Bộ Tư pháp chuyển đơn yêu cầu và các giấy tờ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này.

Điều 23. Xét đơn yêu cầu không công nhận

1- Việc chuẩn bị xét đơn yêu cầu và việc xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài được tiến hành theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Pháp lệnh này.

2- Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài;

b) Bác đơn yêu cầu không công nhận.

3- Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam không được công nhận trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh này.

Điều 24. Gửi bản sao quyết định; kháng cáo, kháng nghị

Việc gửi bản sao quyết định; việc kháng cáo, kháng nghị và việc xét lại quyết định nói tại Điều 23 của Pháp lệnh này được tiến hành theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Pháp lệnh này.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 25. Áp dụng Điều ước Quốc tế

Trong trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này, thì áp dụng quy định của Điều ước Quốc tế đó.

Điều 26. Hiệu lực của Pháp lệnh

1- Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1993.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

2- Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng của mình hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Lê Đức Anh

(Đã ký)

 

Từ khóa:
14-L/CTNPháp lệnh 14-L/CTNPháp lệnh số 14-L/CTNPháp lệnh 14-L/CTN của Uỷ ban Thường vụ Quốc hộiPháp lệnh số 14-L/CTN của Uỷ ban Thường vụ Quốc hộiPháp lệnh 14 L CTN của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14-L/CTN
                            Loại văn bảnPháp lệnh
                            Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                            Ngày ban hành17/04/1993
                            Người kýLê Đức Anh
                            Ngày hiệu lực 01/07/1993
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14-L/CTN
                                                  Loại văn bảnPháp lệnh
                                                  Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                                                  Ngày ban hành17/04/1993
                                                  Người kýLê Đức Anh
                                                  Ngày hiệu lực 01/07/1993
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc công nhận và thi hành
                                                  • Điều 3. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc yêu cầu không công nhận
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc đơn yêu cầu không công nhận
                                                  • Điều 5. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị
                                                  • Điều 6. Bảo đảm hiệu lực của quyết định của Toà án Việt Nam công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài
                                                  • Điều 7. Thông báo kết quả xét đơn yêu cầu
                                                  • Điều 8. Bảo đảm việc chuyển tiền và tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài
                                                  • Điều 9. Lệ phí
                                                  • Điều 10. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành
                                                  • Điều 11. Giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu
                                                  • Điều 12. Chuyển hồ sơ cho Toà án
                                                  • Điều 13. Thụ lý hồ sơ
                                                  • Điều 14. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
                                                  • Điều 15. Phiên toà xét đơn yêu cầu
                                                  • Điều 16. Các trường hợp không công nhận
                                                  • Điều 17. Cấp bản sao quyết định của Toà án
                                                  • Điều 18. Kháng cáo, kháng nghị
                                                  • Điều 19. Xét kháng cáo, kháng nghị
                                                  • Điều 20. Thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài
                                                  • Điều 21. Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận
                                                  • Điều 22. Đơn yêu cầu không công nhận và các giấy tờ kèm theo
                                                  • Điều 23. Xét đơn yêu cầu không công nhận
                                                  • Điều 24. Gửi bản sao quyết định; kháng cáo, kháng nghị
                                                  • Điều 25. Áp dụng Điều ước Quốc tế
                                                  • Điều 26. Hiệu lực của Pháp lệnh
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan