Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tố tụng ›5052/BTP-TGPL

Công văn 5052/BTP-TGPL năm 2018 về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu5052/BTP-TGPL
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tư pháp
Ngày ban hành28/12/2018
Người kýNguyễn Khánh Ngọc
Ngày hiệu lực 28/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/12/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5052/BTP-TGPL
V/v ban hành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2019

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trong những năm qua, việc thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý đã đạt được những kết quả nhất định, số vụ việc tham gia tố tụng do Trợ giúp viên pháp lý thực hiện năm sau tăng so với năm trước (năm 2017 tăng 1.077 vụ so với năm 2016, năm 2018 tăng 1.146 vụ so với năm 2017, tương đương 14,5%), hầu hết các Trợ giúp viên pháp lý hoàn thành chỉ tiêu (83,3% đạt chỉ tiêu trở lên, trong đó 36,1% đạt chỉ tiêu tốt), số Trợ giúp viên pháp lý không đạt chỉ tiêu ngày càng giảm (16,7% không đạt chỉ tiêu, giảm 5,8% so với năm 2017).

Để tiếp tục triển khai Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Bộ Tư pháp giao chỉ tiêu thực hiện vụ việc tham gia tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý năm 2019 như sau:

I. Chỉ tiêu thực hiện vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý

1. Giao chỉ tiêu thực hiện vụ việc tham gia tố tụng kết thúc của Trợ giúp viên pháp lý năm 2019 như sau:

STT

Nội dung

Đạt chỉ tiêu (vụ)

Đạt chỉ tiêu khá (vụ)

Đạt chỉ tiêu tốt (vụ)

1

Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm dưới 03 năm

05 - 09

10 - 13

≥14

2

Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm từ đủ 03 năm đến dưới 05 năm

09 -12

13 - 18

≥19

3

Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm từ đủ 05 năm trở lên

12 - 18

19 - 24

≥25

2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua khen thưởng năm 2019 đối với Trợ giúp viên pháp lý.

II. Các trường hợp miễn, giảm chỉ tiêu và biến động khác

1. Giám đốc, Quyền Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện ít nhất 30% và Phó Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện ít nhất 60% chỉ tiêu vụ việc của Trợ giúp viên pháp lý tương ứng theo năm bổ nhiệm được quy định tại Phần I Công văn này.

2. Đối với trường hợp Trợ giúp viên pháp lý được cử đi học; nghỉ ốm, nghỉ thai sản; biệt phái; trường hợp nghỉ hoặc vắng mặt có lý do hợp pháp khác không thể thực hiện vụ việc tham gia tố tụng thì được miễn, giảm chỉ tiêu vụ việc tương ứng với thời gian vắng mặt tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

Đối với trường hợp Trợ giúp viên pháp lý bổ nhiệm dưới 01 năm; Trợ giúp viên pháp lý chuyển giao giữa 02 mức chỉ tiêu do thay đổi số năm bổ nhiệm thì chỉ tiêu vụ việc được tính tương ứng với thời gian mà Trợ giúp viên pháp lý đó được bổ nhiệm.

Ví dụ 1: Trợ giúp viên pháp lý mới được bổ nhiệm 08 tháng. Mức chỉ tiêu được tính như sau: 05 vụ x 8 tháng/12 tháng = 3,3 vụ, làm tròn là 03 vụ. Vậy, Trợ giúp viên pháp lý này phải làm ít nhất là 03 vụ.

Ví dụ 2: 03 tháng đầu năm, Trợ giúp viên pháp lý thuộc trường hợp được bổ nhiệm dưới 03 năm có mức chỉ tiêu là ít nhất 05 vụ; 09 tháng còn lại của năm, Trợ giúp viên pháp lý thuộc trường hợp được bổ nhiệm từ đủ 03 năm đến dưới 05 năm có mức chỉ tiêu là ít nhất 09 vụ. Mức chỉ tiêu của Trợ giúp viên pháp lý được tính như sau:

+ 03 tháng đầu năm: 05 vụ x 3 tháng/12 tháng = 1,25 vụ, làm tròn thành 01 vụ.

+ 09 tháng còn lại của năm: 09 vụ x 9 tháng/12 tháng = 6,75 vụ, làm tròn thành 07 vụ.

Như vậy, trong năm, Trợ giúp viên pháp lý này phải làm ít nhất 08 vụ.

Ví dụ 3: Đối với Trợ giúp viên pháp lý nữ được bổ nhiệm dưới 03 năm mà sinh con, được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng thì chỉ tiêu thực hiện vụ việc của Trợ giúp viên pháp lý được tính tương ứng với thời gian mà Trợ giúp viên pháp lý đó làm việc tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Như vậy, Trợ giúp viên pháp lý đó được giảm từ mức chỉ tiêu ít nhất từ 05 vụ việc tố tụng/năm xuống còn mức chỉ tiêu là ít nhất từ 03 vụ việc tố tụng/năm (công thức tính là: 05 vụ x 6 tháng/12 tháng = 2,5 vụ, làm tròn thành 03 vụ).

3. Nguyên tắc làm tròn số thập phân để tính vụ việc tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý quy định tại mục 1, mục 2 Phần II Công văn này như sau: nếu giá trị của hàng thập phân sau số nguyên dưới 5 thì số vụ việc được làm tròn là số nguyên; nếu giá trị của hàng thập phân sau số nguyên bằng 5 hoặc lớn hơn, thì tăng số nguyên thêm 01 đơn vị.

4. Các trường hợp Trợ giúp viên pháp lý thuộc biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nhưng được biệt phái, điều động, luân chuyển, chuyển công tác, thôi việc, về hưu trước thời điểm báo cáo, chuyển giao giữa 02 mức chỉ tiêu do thay đổi số năm bổ nhiệm và các trường hợp được miễn, giảm chỉ tiêu khác phải thống kê và ghi chú rõ ràng, đầy đủ vào cột ghi chú để nắm được tình hình biến động và việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý.

III. Tổ chức thực hiện

1. Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý hàng năm.

2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trong việc thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý.

3. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm:

a) Tổ chức cập nhật các vụ việc tham gia tố tụng được Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện lên Phần mềm Quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý theo yêu cầu. Số liệu được cập nhật là số liệu báo cáo hàng năm về tình hình thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý cho Bộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp lý) và Sở Tư pháp.

b) Chậm nhất ngày 07/11/2019 gửi báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý cho thời gian từ ngày 01/11/2018 đến 31/10/2019 (Phụ lục 1).

4. Trợ giúp viên pháp lý trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tích cực thực hiện vụ việc tham gia tố tụng, bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp chỉ đạo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để chỉ đạo thực hiện);
- Trung tâm TGPL nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện);
- Lưu: VT, Cục TGPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Khánh Ngọc

 

Phụ lục 1

SỞ TƯ PHÁP…………….
TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/BC-TGPL

…….., ngày ……… tháng …… năm 2019

 

BÁO CÁO SỐ LIỆU VỤ VIỆC THAM GIA TỐ TỤNG CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ NĂM 2019 (từ ngày 1/11/2018 đến hết ngày 31/10/2019)

1. Hoạt động:

- Tổng số vụ việc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện:... vụ

Trong đó:

+ Trợ giúp viên pháp lý thực hiện: ... vụ

+ Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm TGPL nhà nước thực hiện: ... vụ

- Số vụ việc do Trợ giúp viên pháp lý thực hiện tăng hay giảm so với năm trước: ... vụ. Lý do:…... ……………………………………………………………………………………

- Số Trợ giúp viên pháp lý đạt chỉ tiêu: ... người (chiếm ...%).

- Số Trợ giúp viên pháp lý không đạt chỉ tiêu: ... người (chiếm ...%).

Lý do không đạt đối với từng Trợ giúp viên pháp lý: ……………………………….

2. Đánh giá:

- Những kết quả đạt được.

- Khó khăn, vướng mắc.

- Đề xuất, kiến nghị.

3. Bảng tổng hợp số liệu

STT

Trợ giúp viên pháp lý

Số năm là Trợ giúp viên pháp lý

Số vụ việc kết thúc của Trợ giúp viên pháp lý (từ 01/11/2018 đến hết ngày 31/10/2019)2

Đánh giá đạt/không đạt chỉ tiêu

Ghi chú3

Dưới 3 năm

Từ đủ 03 đến dưới 05 năm

Từ đủ 05 năm trở lên

Đạt chỉ tiêu loại tốt

Đạt chỉ tiêu loại khá

Đạt chỉ tiêu

Không đạt chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Nguyễn Văn A

 

 

5 năm

...

 

 

X

 

Ví dụ: Giám đốc/Quyền Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách Trung tâm

2

Nguyễn B

 

3 năm 9 tháng

 

...

X

 

 

 

Ví dụ: Phó Giám đốc Trung tâm Tính đến ngày ...tháng...năm 2019 tròn 3 năm bổ nhiệm

3

Nguyễn Thị C

2 năm 9 tháng

 

 

...

 

X

 

 

Ví dụ: Nghỉ thai sản từ ngày... tháng... năm...

4

Nguyễn Văn D

 

 

10 năm

...

 

 

 

 

Ví dụ: Nghỉ hưu/chuyển công tác từ ngày... tháng... năm...

5

Lê Thị E

3 năm

 

 

...

 

 

 

 

Ví dụ: biệt phái làm việc tại Sở Tư pháp từ ngày... tháng... năm...

Tổng cộng

03

 

 

 

...

...

...

...

...

 

 


Nơi nhận:
- Cục Trợ giúp pháp lý (để báo cáo);
- Sở Tư pháp t
ỉnh/thành phố...(để báo cáo);
- Lưu: VT,.....

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

___________________ 

2 Cột (6): Đơn vị tính: vụ việc kết thúc (không phụ thuộc vào thời điểm thụ lý).

3 Cột (11): Những trường hợp miễn, giảm chỉ tiêu và biến động khác cần được ghi rõ.

 

Từ khóa:
5052/BTP-TGPLCông văn 5052/BTP-TGPLCông văn số 5052/BTP-TGPLCông văn 5052/BTP-TGPL của Bộ Tư phápCông văn số 5052/BTP-TGPL của Bộ Tư phápCông văn 5052 BTP TGPL của Bộ Tư pháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu5052/BTP-TGPL
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tư pháp
                            Ngày ban hành28/12/2018
                            Người kýNguyễn Khánh Ngọc
                            Ngày hiệu lực 28/12/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu5052/BTP-TGPL
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tư pháp
                                                  Ngày ban hành28/12/2018
                                                  Người kýNguyễn Khánh Ngọc
                                                  Ngày hiệu lực 28/12/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan