Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›19/VBHN-BCT

Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện do Bộ Công thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/VBHN-BCT
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Cơ quanBộ Công thương
Ngày ban hành09/05/2014
Người kýVũ Huy Hoàng
Ngày hiệu lực 09/05/2014
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:09/05/2014Tình trạng:Đã hủy

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH, HẠN CHẾ KINH DOANH VÀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau:

1. Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009.

2. Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2009.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,1

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật Thương mại và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam.

Điều 3. Áp dụng pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế

1. Hoạt động thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải tuân theo Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh (Phụ lục I);

b) Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh (Phụ lục II);

c) Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Phụ lục III).

2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Thương mại trình Chính phủ bổ sung, sửa đổi các danh mục tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh

1. Nghiêm cấm thương nhân và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp cụ thể phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 6. Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh

1. Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;

b) Thương nhân kinh doanh phải là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của pháp luật;

đ) Phạm vi, quy mô, thời gian, địa điểm kinh doanh, số lượng thương nhân tham gia kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh phải phù hợp với yêu cầu quản lý đặc thù và quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ đó trong từng thời kỳ;

e) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng thuốc lá, rượu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh.

4. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và hướng dẫn việc cấp Giấy phép kinh doanh.

Điều 7. Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện

1. Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;

b) Chủ thể kinh doanh phải là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;

c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của pháp luật;

đ) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp khi kinh doanh.

2. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng xăng, dầu, khí đốt phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện.

4. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Điều 8. Kiểm tra điều kiện kinh doanh

1. Nội dung kiểm tra điều kiện kinh doanh:

Thương nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về điều kiện kinh doanh và việc thực hiện điều kiện kinh doanh trong quá trình kinh doanh.

2. Hình thức kiểm tra điều kiện kinh doanh:

a) Kiểm tra định kỳ: kiểm tra theo từng thời gian nhất định việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thương nhân đã đăng ký kinh doanh. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định, công bố thời gian thực hiện việc kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra không định kỳ: kiểm tra khi thương nhân có dấu hiệu không tuân thủ các điều kiện quy định.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của thương nhân theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này.

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Thương nhân và tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam có một trong các hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện mà không đáp ứng các điều kiện kinh doanh hoặc trong quá trình hoạt động kinh doanh không thực hiện đúng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

d) Tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

đ) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

e) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị tước hoặc thu hồi Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

g) Vi phạm các quy định khác của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hiệu lực thi hành2

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 73/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ bổ sung hàng hóa, dịch vụ thương mại vào Danh mục 1 về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, Danh mục 3 về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TTTN.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ)

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành (*)

Cơ quan quản lý ngành

A

Hàng hóa

 

 

1

Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996; Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

2

Các chất ma túy

Luật Phòng, chống ma túy năm 2000; Nghị định số 67/2001/NĐ-CP; Nghị định số 133/2003/NĐ-CP

Bộ Công an

3

Hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế)

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

4

Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách

Luật Xuất bản năm 2004; Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an

5

Các loại pháo

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Công an

6

Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả cả chương trình trò chơi điện tử)

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an

7

Thuốcthúy, thuốcbảo vệthựcvật cấm hoặcchưa đượcphép sử dụngtại Việt Nam theo quyđịnh tại Pháp lệnh Thúy, Pháp lệnh Bảo vệvàkiểm dịch thực vật

Pháp lệnh Thúynăm 2004; PháplệnhBảovệ vàkiểmdịchthựcvật năm2001

Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Bộ Thủysản

8

Thựcvật, độngvật hoang dã(baogồm cảvật sống và cácbộ phận củachúngđó được chếbiến) thuộcdanh mụcđiều ướcquốctếmàViệt Nam làthành viênquy định và cácloại thựcvật,độngvật quýhiếm thuộc danh mục cấm khaithácvàsử dụng

CôngướcCITES;Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

9

Thủysảncấm khai thác,thủysảncó dư lượngchất độchại vượt quágiới hạn cho phép, thủysản có độc tố tự nhiên gâynguyhiểm đến tính mạngcon người

Luật Thủysản năm 2003

Bộ Thủysản

10

Phân bón khôngcótrong danh mụcđượcphép sản xuất, kinh doanh vàsử dụngtại Việt Nam

Nghịđịnh số113/2003/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn

11

Giốngcâytrồngkhôngcó trongdanh mụcđượcphép sản xuất, kinh doanh; giốngcâytrồng gâyhại đếnsản xuất và sứckhỏe con người, môi trường, hệsinh thái

Pháp lệnh Giống cây trồngnăm 2004

Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn

12

Giốngvật nuôikhôngcótrongdanh mụcđượcphép sản xuất, kinh doanh; giốngvật nuôigâyhại cho sức khỏe con người, nguồngen vật nuôi, môitrường,hệ sinh thái

Pháplệnh Giốngvật nuôinăm 2004

Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Bộ Thủysản

13

Khoángsản đặcbiệt, độchại

Luật Khoáng sản năm 1996; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP

Bộ Tài nguyên vàMôi trường

14

Phếliệu nhập khẩugâyô nhiễm môi trường

Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994

Bộ Tài nguyên vàMôi trường

15

Cácloại thuốc chữabệnhcho người, cácloại vắcxin, sinh phẩmytế, mỹphẩm, hóa chất vàchếphẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn tronglĩnh vựcgia dụngvàytế chưađượcphép sử dụng tại Việt Nam

Luật Dượcnăm 2005; Pháp lệnh Hành nghề ydượctư nhân năm 2003

Bộ Y tế

16

Cácloại trangthiết bịytế chưađượcphép sử dụng tại Việt Nam

Pháp lệnh Hành nghề ydượctư nhân năm 2003

Bộ Y tế

17

Phụ gia thựcphẩm, chấthỗ trợ chếbiến thựcphẩm, vi chất dinh dưỡng, thựcphẩm chứcnăng, thựcphẩm có nguycơ cao, thựcphẩm đượcbảo quản bằng phươngpháp chiếu xạ, thựcphẩm cógen đãbị biến đổi chưađượccơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép

Pháp lệnh Vệsinh an toàn thựcphẩm năm 2003

Bộ Y tế

18

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăngthuộcnhóm amfibole

Nghị định số 12/2006/NĐ-CP

Bộ Xâydựng

319

Thuốclá điếu, xì gàvà cácdạngthuốcláthành phẩm khácnhập lậu

Nghị định này

Bộ Công Thương

B

Dịchvụ

 

 

1

Kinh doanh mại dâm, tổ chứcmại dâm, buôn bánphụ nữ, trẻ em

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Công an

2

Tổ chứcđánh bạc,gábạcdưới mọi hình thức

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Công an

3

Dịch vụ điều trabí mật xâm phạm lợi ích củaNhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp củatổ chức, cánhân

Nghị định số 14/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

4

Hoạt độngkinh doanh môigiới kết hôn cóyếu tố nướcngoài nhằm mụcđích kiếm lời

Nghị định số 68/2002/NĐ-CP

Bộ Tưpháp

5

Hoạt độngkinh doanh môigiới nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi cóyếu tố nướcngoài nhằm mụcđích kiếm lời

Nghị định số 68/2002/NĐ-CP

Bộ Tưpháp

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ HẠN CHẾ KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành (*)

Cơ quan quản lý ngành

A

Hàng hóa

 

 

1

Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ

Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban Thể dục -Thể thao

2

Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị phát bức xạ hoặc nguồn phóng xạ

Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ năm 1996; Nghị định số 50/1998/NĐ-CP

Bộ Khoa học và Công nghệ

34(được bãi bỏ)

 

 

 

4

Hóa chất bảng 2 và bảng 3 (theo Công ước quốc tế)

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

5

Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến)

Công ước CITES; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6

Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác

Nghị định số 76/2001/NĐ-CP và Nghị định này

Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại

7

Rượu các loại

Nghị định này

Bộ Công nghiệp

B

Dịchvụ

 

 

1

Dịch vụ karaoke, vũ trường

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ)

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành (*)

Cơ quan quản lý ngành

 

Mục1

Hàng hóa, dịchvụkinhdoanhcó điềukiện cấpGiấy chứng nhậnđủ điềukiện kinh doanh

 

 

A

Hàng hóa

 

 

1

Xăng, dầu các loại

Nghị định này

Bộ Thương mại

2

Khí đốt các loại (bao gồm cả hoạt động chiết nạp)

Nghị định này

Bộ Thương mại

3

Các thuốc dùng cho người

Luật Dược năm 2005

Bộ Y tế

4

Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP

Bộ Y tế

5

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật

Pháp lệnh Thú y năm 2004; Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

6

Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Luật Di sản văn hóa năm 2001; Nghị định số 92/2002/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

7

Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động in, sao chép)

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

8

Nguyên liệu thuốc lá

Nghị định số 76/2001/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

B

Dịchvụ

 

 

1

Dịch vụ y tế; dịch vụ y, dược cổ truyền

Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân năm 2003; Nghị định số 103/2003/NĐ-CP

Bộ Y tế

2

Dịch vụ kinh doanh thuốc bao gồm dịch vụ bảo quản thuốc và kiểm nghiệm thuốc

Luật Dược năm 2005

Bộ Y tế

3

Hành nghề thú y

Pháp lệnh Thú y năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

4

Hành nghề xông hơi khử trùng

Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5

Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

6

Dịch vụ truy nhập Internet (ISP)

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính,Viễn thông

7

Dịch vụ kết nối Internet (IXP)

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

8

Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông)

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

9

Cung cấp dịch vụ bưu chính

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

10

Dịch vụ chuyển phát thư trong nước và nước ngoài

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

11

Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành về điện lực

Luật Điện lực năm 2004

Bộ Công nghiệp

12

Dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

13

Dịch vụ hợp tác làm phim

Nghị định số 48/CP ngày 17/7/1995

Bộ Văn hóa - Thông tin

14

Dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế

Nghị định số 125/2003/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

15

Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải

Nghị định số 125/2004/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

16

Các dịch vụ bảo hiểm:

- Bảo hiểm nhân thọ;

- Bảo hiểm phi nhân thọ;

- Tái bảo hiểm;

- Môi giới bảo hiểm;

- Đại lý bảo hiểm.

Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000; Nghị định số 42/2001/NĐ-CP; Nghị định số 43/2001/NĐ-CP

Bộ Tài chính

17

Các dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán:

- Môi giới chứng khoán; tự kinh doanh chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán; đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

- Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

- Đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

Nghị định số 141/2003/NĐ-CP; Nghị định số 144/2003/NĐ-CP

Bộ Tài chính

18

Dịch vụ xuất khẩu lao động

Nghị định số 81/2003/NĐ-CP

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

19

Dịch vụ pháp lý (bao gồm cả tư vấn pháp luật và bào chữa) do luật sư Việt Nam thực hiện

Pháp lệnh Luật sư năm 2001; Nghị định số 94/2001/NĐ-CP

Bộ Tư pháp

20

Dịch vụ tư vấn pháp luật do luật sư nước ngoài thực hiện

Nghị định số 87/2003/NĐ-CP

Bộ Tư pháp

21

Dịch vụ khắc dấu

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

22

Dịch vụ bảo vệ

Nghị định số 14/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

23

Dịch vụ lữ hành quốc tế

Luật Du lịch năm 2005

Tổng cục Du lịch

 

Mục2

Hàng hóa, dịchvụkinhdoanhcó điềukiện không cấpGiấy chứngnhậnđủ điềukiện kinhdoanh

 

 

A

Hàng hóa

 

 

1

Các loại hóa chất độc khác không thuộc hóa chất bảng (theo Công ước quốc tế)

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

2

Thực phẩm ngoài Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP; Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Y tế, Bộ Thủy sản

3

Các loại trang thiết bị y tế

Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003

Bộ Y tế

4

Ngư cụ (bao gồm cả nguyên liệu để chế tạo ngư cụ) và trang thiết bị khai thác thủy sản

Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Thủy sản

5

Thức ăn nuôi thủy sản

Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Thủy sản

6

Giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh

Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004; Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

7

Thức ăn chăn nuôi

Nghị định số 15/CP ngày 19/3/1996

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8

Giống cây trồng chính, giống cây trồng quý hiếm cần bảo tồn

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9

Phân bón

Nghị định số 113/2003/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

10

Vật liệu xây dựng

Luật Xây dựng năm 2003

Bộ Xây dựng

11

Than mỏ

Luật Khoáng sản năm 1996; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

12

Vật tư, thiết bị viễn thông (trừ thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến)

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

13

Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 24/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

14

Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Bộ luật Lao động; Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995; Nghị định số 110/2002/NĐ-CP

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế

15

Vàng

Nghị định số 174/1999/NĐ-CP; Nghị định số 64/2003/NĐ-CP

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

B

Dịchvụ

 

 

1

Giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật; bảo quản, vận chuyển sản phẩm động vật sau giết mổ, sơ chế

Pháp lệnh Thú y năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

2

Dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi theo Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004; Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

3

Đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư (bao gồm cả đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài)

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

4

Đại lý dịch vụ viễn thông

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

5

Đại lý dịch vụ Internet công cộng

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

6

Dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

Luật Xuất bản năm 2004

Bộ Văn hóa - Thông tin

7

Dịch vụ quảng cáo

Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001; Nghị định số 24/2003/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

8

Dịch vụ cho thuê lưu trú

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

9

Dịch vụ kinh doanh các tòa nhà cao trên 10 tầng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

10

Dịch vụ cầm đồ

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

11

Dịch vụ in

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

12

Dịch vụ thành lập, in và phát hành các loại bản đồ không thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương

Nghị định số 12/2002/NĐ-CP

Bộ Tài nguyên và Môi trường

13

Dịch vụ kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995; Nghị định số 110/2002/NĐ-CP

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

14

Dịch vụ dạy nghề; tư vấn dạy nghề

Nghị định số 02/2001/NĐ-CP

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

15

Dịch vụ giới thiệu việc làm

Nghị định số 19/2005/NĐ-CP

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

16

Dịch vụ vận tải bằng ô tô

Luật Giao thông đường bộ năm 2001; Nghị định số 92/2001/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

17

Dịch vụ vận tải đường sắt

Luật Đường sắt năm 2005

Bộ Giao thông vận tải

18

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

 

 

19

Các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt

 

 

20

Dịch vụ vận tải đường sắt đô thị

 

 

21

Dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Nghị định số 21/2005/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

22

Dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa, phục vụ hành khách tại cảng, bến thủy nội địa

 

 

23

Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa

 

 

24

Dịch vụ đại lý tầu biển

 

Bộ Giao thông

25

Dịch vụ đại lý vận tải đường biển

Nghị định số 10/2001/NĐ-CP

vận tải

26

Dịch vụ môi giới hàng hải

 

 

27

Dịch vụ cung ứng tầu biển

 

 

28

Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

 

 

29

Dịch vụ lai dắt tầu biển

 

 

30

Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng biển

 

 

31

Dịch vụ vệ sinh tầu biển

 

 

32

Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển

 

 

33

Dịch vụ vận tải biển

Nghị định số 57/2001/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

34

Đại lý làm thủ tục hải quan

Luật Hải quan năm 2001; Nghị định số 79/2005/NĐ-CP

Bộ Tài chính

35

Dịch vụ kế toán

Luật Kế toán năm 2003; Nghị định số 129/2004/NĐ-CP

Bộ Tài chính

36

Dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế

Luật Kế toán năm 2003; Nghị định số 105/2004/NĐ-CP

Bộ Tài chính

37

Dịch vụ thẩm định giá

Pháp lệnh Giá năm 2002; Nghị định số 101/2005/NĐ-CP

Bộ Tài chính

38

Các dịch vụ hoạt động xây dựng được quy định trong Luật Xây dựng

Luật Xây dựng năm 2003

Bộ Xây dựng

39

Dịch vụ cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam

Nghị định số 56/CP ngày 18/9/1995; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Xây dựng, Bộ Công an

40

Dịch vụ lưu trú du lịch

Luật Du lịch năm 2005

Tổng cục Du lịch

41

Dịch vụ lữ hành nội địa

 

 

42

Đại lý lữ hành

 

 

43

Dịch vụ vận chuyển khách du lịch

 

 

44

Dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch

 

 

45

Dịch vụ hướng dẫn viên

 

 

46

Dịch vụ giám định thương mại

Luật Thương mại năm 2005; Nghị định số 20/2006/NĐ-CP

Bộ Thương mại

 



1Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,”

Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,”

2 Điều 2 Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”

Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2009, quy định như sau:

“Điều 48. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2009.

Nghị định này thay thế Nghị định số 27/CP ngày 20 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thay thế Điều 9 Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; thay thế Chương IV Quy chế quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành kèm theo Nghị định 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996. Bãi bỏ khoản 3 của Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh (Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; bãi bỏ các quy định trái với Nghị định này.”

* Trường hợp văn bản pháp luật hiện hành có sự thay đổi (sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) thì áp dụng theo sự thay đổi đó.

3 Số thứ tự này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009.

* Trường hợp văn bản pháp luật hiện hành có sự thay đổi (sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) thì áp dụng theo sự thay đổi đó.

4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2009.

* Trường hợp văn bản pháp luật hiện hành có sự thay đổi (sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) thì áp dụng theo sự thay đổi đó.

Từ khóa:
19/VBHN-BCTVăn bản hợp nhất 19/VBHN-BCTVăn bản hợp nhất số 19/VBHN-BCTVăn bản hợp nhất 19/VBHN-BCT của Bộ Công thươngVăn bản hợp nhất số 19/VBHN-BCT của Bộ Công thươngVăn bản hợp nhất 19 VBHN BCT của Bộ Công thương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/VBHN-BCT
                            Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành09/05/2014
                            Người kýVũ Huy Hoàng
                            Ngày hiệu lực 09/05/2014
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/VBHN-BCT
                                                  Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                                                  Cơ quanBộ Công thương
                                                  Ngày ban hành09/05/2014
                                                  Người kýVũ Huy Hoàng
                                                  Ngày hiệu lực 09/05/2014
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan