Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›45/2010/TT-BNNPTNT

Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu45/2010/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành22/07/2010
Người kýVũ Văn Tám
Ngày hiệu lực 05/09/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/07/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 45/2010/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2010

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, VÙNG NUÔI TÔM SÚ, TÔM CHÂN TRẮNG THÂM CANH ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về điều kiện cơ sở, vùng nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798), tôm chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nuôi thương phẩm tôm sú, tôm chân trắng thâm canh tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nuôi thương phẩm tôm sú, tôm chân trắng quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

3. Cơ sở nuôi thương phẩm tôm sú, tôm chân trắng tuân thủ các quy định chung trong Thông tư này và khi kiểm tra theo quy trình GAP (SQF, VietGAqP, GlobalGAP, ...) sẽ được cơ quan có chức năng cấp chứng nhận nuôi tôm sú, tôm chân trắng đạt cấp độ tương ứng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh (sau đây gọi là cơ sở nuôi tôm) là nơi diễn ra hoạt động nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh do cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ.

2. Vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh (sau đây gọi là vùng nuôi tôm) là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh với diện tích nuôi tối thiểu 30 ha, sử dụng chung nguồn nước cấp.

3. Nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là hình thức nuôi tôm có điều kiện, đáp ứng tiêu chuẩn tại Chương II của Thông tư này.

Chương II

ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, VÙNG NUÔI

Điều 3. Điều kiện chung

1. Cơ sở, vùng nuôi tôm phải nằm trong vùng quy hoạch; tuân thủ theo các quy định về nuôi tôm của địa phương. Đối với những cơ sở nhỏ lẻ nằm ngoài vùng quy hoạch và trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở nuôi tôm phải tuân thủ theo quy định về quản lý giám sát của địa phương.

2. Cơ sở nuôi tôm phải đăng ký cơ sở nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Chất lượng nguồn nước của cơ sở, vùng nuôi tôm phải đảm bảo theo yêu cầu tại phụ lục 1 của Thông tư này.

Điều 4. Điều kiện về cơ sở hạ tầng

1. Hệ thống ao nuôi

a) Ao nuôi phải có diện tích mặt nước tối thiểu 3.000 m2; độ sâu từ đáy ao đến mặt bờ phải đạt tối thiểu 2,0 m; bờ ao phải chắc chắn, không rò rỉ.

b) Đáy ao phải được gia cố đầm đáy, chống thấm, nền phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát từ 8o - 10o.

c) Ao phải có cống cấp và thoát nước riêng biệt đảm bảo chắc chắn không rò rỉ. Cống cấp phải có lưới chắn lọc nước nhằm loại bỏ cá tạp, địch hại và cỏ rác khi cấp nước vào ao.

2. Hệ thống xử lý nước cấp và chất thải

a) Ao chứa (lắng): dùng để trữ nước và xử lý làm sạch nước trước khi cấp cho các ao nuôi; diện tích ao chứa chiếm từ 15-20% tổng diện tích mặt nước của cơ sở, vùng nuôi; bờ và đáy ao chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu.

b) Hệ thống xử lý nước thải: khuyến khích cơ sở, vùng nuôi tôm có hệ thống xử lý nước thải từ ao nuôi tôm trước khi thải ra môi trường.

c) Khu chứa bùn thải: cơ sở, vùng nuôi tôm phải có khu chứa bùn thải đảm bảo xử lý hết lượng bùn thải sau mỗi đợt nuôi, khu chứa bùn thải có bờ ngăn không để bùn và nước từ bùn thoát ra môi trường xung quanh.

3. Hệ thống kênh cấp và kênh thoát nước: cơ sở, vùng nuôi tôm phải có kênh cấp và kênh thoát nước riêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết.

4. Khu vực sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch: phải cách ly với khu vực nuôi tôm.

5. Hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ bao gồm: nhà ở, nơi làm việc, kho chứa thức ăn, kho chứa và bảo quản máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu và công trình phụ trợ khác tuỳ theo từng cơ sở, vùng nuôi. Các công trình phụ trợ phải tách biệt với hệ thống ao nuôi, đảm bảo các yêu cầu: chắc chắn, khô ráo, thông thoáng và có kệ để nguyên vật liệu cách sàn nhà tối thiểu 15cm; có ngăn bảo quản riêng biệt máy móc, ngư cụ, thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản, các sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, nhiên liệu.

Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng

1. Cơ sở nuôi tôm phải đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng cho vận hành sản xuất theo phụ lục 2 của Thông tư này.

2. Vùng nuôi tôm phải được trang bị hệ thống máy bơm và xây dựng hệ thống cấp, thoát nước cho cả vùng.

3. Động cơ và thiết bị dùng trong nuôi tôm phải đảm bảo kỹ thuật, không được rò rỉ xăng dầu gây ô nhiễm môi trường.

Điều 6. Điều kiện về quy trình công nghệ nuôi tôm

1. Chuẩn bị ao nuôi

a) Trước khi thả giống, cơ sở nuôi tôm phải cải tạo ao nuôi với các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu mầm bệnh và cải thiện chất lượng đáy ao, bảo đảm thời gian gián đoạn tối thiểu 01 tháng sau mỗi đợt nuôi.

b) Nước cấp vào ao nuôi tôm phải được xử lý nhằm loại bỏ mầm bệnh, địch hại. Nước cấp và nước trong quá trình nuôi tôm phải đảm bảo chất lượng nước theo phụ lục 1 của Thông tư này.

2. Tuyển chọn con giống và thả giống

a) Tôm giống để nuôi phải đảm bảo chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam và những quy định của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hiện hành; có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành.

b) Mật độ thả giống

- Nuôi tôm chân trắng thâm canh: mật độ > 60 con/m2.

- Nuôi tôm sú thâm canh: mật độ > 20 con/m2.

c) Mùa vụ thả giống: tuân thủ lịch mùa vụ hàng năm của địa phương.

3. Thức ăn và chất bổ sung thức ăn

a) Thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

b) Trường hợp cơ sở tự sản xuất thức ăn cho tôm thì chất lượng thức ăn phải đảm bảo theo quy định của Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102 : 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú.

4. Thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản phải nằm trong các danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

5. Quản lý và chăm sóc

a) Mực nước ao nuôi: phải được duy trì thấp nhất 1,4 m.

b) Môi trường ao nuôi: chủ cơ sở nuôi tôm phải định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, bùn đáy ao nuôi theo quy định tại mục I phụ lục 5 của Thông tư này.

c) Cho tôm ăn: khẩu phần ăn của tôm thường từ 2-4% trọng lượng tôm/ngày, tuy nhiên mỗi lần cho ăn người nuôi cần kiểm tra mức độ sử dụng thức ăn của tôm để điều chỉnh lượng thức ăn lần sau cho phù hợp; số lần cho tôm ăn 2-4 lần/ngày.

d) Nước thải và chất thải

- Nước thải từ nuôi tôm trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định tai phụ lục 3 của Thông tư này.

- Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vào khu chứa riêng biệt, không được xả thải ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý.

e) Phòng bệnh cho tôm

- Cơ sở nuôi tôm phải xây dựng và thực hiện đúng kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi theo hướng dẫn tại phụ lục 4 của Thông tư này.

- Tôm bệnh, tôm chết và chất thải của ao bị bệnh phải được thu gom, xử lý kịp thời.

Người lao động, dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước khi di chuyển từ ao này sang ao khác phải được vệ sinh để ngăn ngừa lây lan mầm bệnh.

6. Yêu cầu về thu hoạch sản phẩm

Cơ sở nuôi tôm phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trước khi thu hoạch tôm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Điều 7. Điều kiện về lao động kỹ thuật

Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi nhỏ hơn 5 ha phải có ít nhất một người tham gia khoá tập huấn, đào tạo về quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc có người tham gia khoá tập huấn, đào tạo về nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm.

Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi từ 5 đến 20 ha phải có ít nhất một cán bộ trung cấp nuôi trồng thủy sản.

Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi lớn hơn 20 ha phải có ít nhất một cán bộ là kỹ sư nuôi trồng thủy sản.

Điều 8. Điều kiện về quản lý hồ sơ

Cơ sở nuôi tôm phải ghi nhật ký và lưu giữ hồ sơ về hoạt động sản xuất nuôi tôm theo mẫu tại mục II phụ lục 5 của Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Tổng cục Thuỷ sản chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Ðiều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng CP;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ; Website Bộ NN & PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN & PTNT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN & PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Chi Cục NTTS các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, NTTS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám

 

PHỤ LỤC 1.

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI TÔM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức tối ưu

Giới hạn cho phép

1

BOD5

mg/l

≤ 20

< 30

2

NH3

mg/l

≤ 0,1

< 0,3

3

H2S

mg/l

≤ 0,03

< 0,05

4

NO2

mg/l

≤ 0,25

< 0,35

5

pH

 

7,5 ÷ 8,5

8,0 ÷ 8,3

7 ÷ 9, dao động trong ngày không quá 0,5

6

Nhiệt độ

oC

20 ÷ 30

18 ÷ 33

7

Độ muối

%o

10 ÷ 25

5 ÷ 35

8

Ôxy hoà tan (DO)

mg/l

≥ 4

≥ 3,5

9

Độ trong

cm

30 ÷ 35

20 ÷ 50

10

Kiềm

mg/l

80 ÷ 120

60 ÷ 180

 

PHỤ LỤC 2.

YÊU CẦU VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ CHO 1HA AO NUÔI TÔM SÚ, TÔM CHÂN TRẮNG THÂM CANH ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Danh mục

Đơn vị

Quy cách

Số lượng

1

Chài 3 m2

Cái

Mắt lưới 2a = 15mm

1

2

Vợt vớt bẩn trong ao

Cái

Mắt lưới 2a = 10mm

4

3

Sàng kiểm tra thức ăn

Cái

Đường kính 0,8m

8

4

Máy quạt nước 6 - 8 cánh

Máy

Công suất 2,5 KW/h

8

5

Máy nén khí

Máy

Công suất 3,2 KW/h

1

6

Máy bơm nước

Máy

8 - 15 CV

1

7

Máy đo pH

Máy

Chỉ số 0 - 14

1

8

Máy đo Ôxy hoà tan

Máy

0 - 10mg/l

1

9

Máy đo độ mặn

Máy

Đo từ 0 - 100‰

1

10

Thước đo độ sâu

Cái

Vạch chia tới cm

1

11

Thước đo chiều dài tôm

Cái

Vạch chia tới mm

1

12

Đĩa Secchi

Cái

Đường kính 25cm

1

13

Nhiệt kế

Cái

Đo từ 0- 50oC

1

14

Cân kỹ thuật loại nhỏ

Cái

Cân tối đa 500g

1

15

Cân loại lớn

Cái

Cân tối đa 100kg

1

16

Thuyền

Cái

Trọng tải 0,5 tấn

1

17

Thau nhựa

Cái

Dung tích 5 - 10 lít

1

18

Xô nhựa

Cái

Dung tích 10 - 15 lít

1

 

PHỤ LỤC 3.

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SAU KHI XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn cho phép

1

BOD5

mg/l

< 30

2

NH3

mg/l

< 0,3

3

H2S

mg/l

< 0,05

4

NO2

mg/l

< 0,35

5

pH

 

6 ÷ 9

6

Nhiệt độ

oC

18 ÷ 33

7

Độ muối

%o

5 ÷ 35

8

Ôxy hoà tan (DO)

mg/l

≥ 3,0

9

Độ trong

cm

20 ÷ 50

10

Kiềm

mg/l

60 ÷ 180

 

PHỤ LỤC 4.

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT SỨC KHOẺ TÔM NUÔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Cơ sở, vùng nuôi phải xây dựng kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi để chủ động theo dõi và đối phó với bệnh, dịch xảy ra đối với tôm nuôi.

Nội dung kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi bao gồm:

1. Mô tả tóm tắt quy trình nuôi sẽ áp dụng;

2. Kế hoạch cải tạo ao nuôi, chuẩn bị ao nuôi;

3. Lựa chọn nguồn cung cấp giống, kỹ thuật kiểm tra chất lượng con giống và lựa chọn thời điểm thả giống;

4. Kế hoạch sử dụng thức ăn, lựa chọn loại thức ăn, chế độ cho ăn, khả năng tiêu thụ thức ăn, chuẩn bị tài chính và nguồn cung cấp thức ăn;

5. Kế hoạch quản lý:

- Xác định thời điểm quan sát ao và hoạt động của tôm nuôi.

- Dự đoán các trường hợp rủi ro về sức khoẻ của tôm, xác định nguyên nhân và phương án đối phó với từng trường hợp cụ thể.

- Xác định tần suất kiểm tra tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi.

- Xác định tần suất kiểm tra các chỉ tiêu môi trường và mầm bệnh.

6. Kế hoạch thu hoạch: Xác định thời điểm thu hoạch và phương pháp thu hoạch.

7. Ghi chép và lưu giữ hồ sơ, nhật ký giám sát sức khoẻ tôm nuôi.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi, chủ cơ sở tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế.

 

PHỤ LỤC 5:

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ GHI NHẬT KÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I. Kiểm tra môi trường ao nuôi

1. Kiểm tra hàng ngày đối với các chỉ tiêu: ôxy hoà tan (DO), nhiệt độ nước, pH, độ trong hay còn gọi màu nước (kiểm tra 2 lần/ngày).

2. Kiểm tra hàng tuần đối với các chỉ tiêu: BOD, COD, H2S, NH3 (kiểm tra 1 lần/tuần).

II. Nội dung nhật ký

1. Các thông tin về tôm giống: số lượng, chất lượng, tình trạng sức khoẻ, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất giống.

2. Các thông tin về lịch mùa vụ, chất lượng môi trường nước và sức khoẻ tôm nuôi.

3. Các thông tin về thức ăn: lượng dùng hàng ngày đối với từng ao nuôi.

4. Các thông tin về thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường đã sử dụng, lượng sử dụng, lý do sử dụng, phương pháp sử dụng, ngày sử dụng và diễn biến sức khỏe của tôm sau khi sử dụng.

5. Tốc độ sinh trưởng của tôm: kiểm tra tốc độ sinh trưởng (trọng lượng) của tôm 15 ngày/lần.

6. Thu hoạch: thời gian nuôi, cỡ tôm, năng suất, sản lượng, phương thức thu hoạch và giao sản phẩm.

7. Các thông tin cần thiết khác.

Từ khóa:
45/2010/TT-BNNPTNTThông tư 45/2010/TT-BNNPTNTThông tư số 45/2010/TT-BNNPTNTThông tư 45/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônThông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônThông tư 45 2010 TT BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 45/2010/TT-BNNPTNT

Hanoi, July 22, 2010

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR CONDITIONS ON FOOD SAFETY AND HYGIENE-GUARANTEED INTENSIVE TIGER SHRIMP- AND WHITE-LEG SHRIMP-REARING ESTABLISHMENTS AND ZONES

Pursuant to the Government's Decree No. 01/ 2008/ND-CP of January 3. 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;Pursuant to the Government's Decree No. 75/ 2009/ND-CP of September 10, 2009, amending Article 3 of the Government's Decree No. 01/ 2008/ND-CP of January 3, 2008. defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;Pursuant to the Government's Decree No. 59/ 2005/ND-CP of May 4, 2005, prescribing the conditions on a number of fishery production and business lines;Pursuant to the Government's Decree No. 33/ 2005/ND-CP of March 15. 2005, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on Animal Health;The Ministry of Agriculture and Rural Development provides for conditions on food safety and hygiene-guaranteed intensive tiger shrimp- and white- leg shrimp-rearing establishments and zones as follows;

Chapter 1

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. Scope of regulation: This Circular provides for the conditions on food safety and hygiene-guaranteed intensive tiger shrimp (Penaeus monodon Fabricus. 1798) - and white-leg shrimp (Penaeus vannamei Boone. 1931)-rearing establishments and zones.

2. Subjects of application:

This Circular applies to organizations and individuals involved in intensive commercial tiger-shrimp and white-leg shrimp rearing in Vietnam.

This Circular does not apply to organizations and individuals conducting extensive, modified extensive and semi-intensive commercial tiger-shrimp and white-leg shrimp rearing.

3. Commercial tiger shrimp and white-leg shrimp rearing- establishments comply with the general provisions of this Circular and when being inspected under GAP (SQF. VietGAqP. Global GAP....) process will be granted tiger shrimp and white-leg shrimp rearing certificates of corresponding degree by functional agencies.

Article 2. Interpretation of terms

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Intensive tiger shrimp and white-leg shrimp rearing-establishments (below referred to as shrimp-rearing establishments) are places where intensive tiger-shrimp and white-leg shrimp farming are carried out. which are owned by individuals or organizations.

2. Intensive tiger shrimp and white-leg shrimp-rearing zones (below referred to as shrimp farming zones) are areas where exist one or many intensive tiger shrimp and white-leg shrimp-rearing establishments, with the minimum area of 30 ha each and the common use of supplied water sources.

3. Food safety and hygiene-guaranteed intensive tiger shrimp and white-leg shrimp rearing constitutes a form of conditional shrimp rearing, which satisfies the standards prescribed in Chapter II of this Circular.

Chapter II

CONDITIONS ON REARING ESTABLISHMENTS AND ZONES

Article 3. General conditions

1. Shrimp rearing-establishments and zones must lie within planned regions; comply with local regulations on shrimp farming. Small and separate shrimp rearing establishments lying outside the planned regions before this Circular takes effect must comply with local regulations on management and supervision.

2. Shrimp rearing establishments must be numbered and registered under regulations of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

3. Water source quality satisfy the requirements prescribed in Appendix I to this Circular.

Article 4. Conditions on infrastructure

1. Rearing pond systems

a/ A rearing pond must cover at least 3.000 m2 of water surface: the minimum depth from pond bed to water surface must be 2 m and the pond banks must be solid and leak-free.

b/ The pond bed must be consolidated by tamping against leaking, the bed foundation must be flat and slant by 8°- 10° to the sluice gates.

c/ Ponds must be built with solid separate water supply and water drainage sluice gates against leaking. The water supply sluice gates must be built with filter nets to exclude harmful fishes and animals and rubbish when water is supplied into ponds

2. Supplied water and waste treatment systems

a/ Storage (sediment) ponds: which are used to store and clean water before it is supplied into rearing ponds: storage ponds cover an area accounting for 15- 20% of the total water surface areas of rearing establishments or zones: the pond banks and beds must be solid and leak-free.

b/ Wastewater treatment systems: Shrimp rearing establishments and zones arc encouraged to build systems for treatment of wastewater from shrimp ponds before discharge into the environment.

c/ Waste mud storage areas: Shrimp rearing establishments and zones must build waste mud storage areas for treatment of all waste mud volumes after each farming drive and waste mud storage areas must be built with walls to prevent mud and mud water from penetrating into the surrounding environment.

3. Water supply and water drainage canal systems: Shrimp rearing establishments and zones must build separate and solid water supply canals and water drainage canals against leaking, ensuring adequate water supply and drainage when necessary.

4. Areas for post-harvest preliminary-processing and preservation of raw materials shrimp, which must be separate from shrimp rearing areas.

5. Support infrastructure systems include lodging houses, working offices, feed storehouses, warehouses for storage and preservation of machinery, instruments, raw materials and materials and other support facilities, depending on each establishment or zone. Support facilities must be separate from rearing pond systems and must be solid, dry and well-ventilated, be structured with raw material and material shelves of at least 15 cm above the floor, with separate compartments for preservation of machinery, fishing gears, feed, fishery veterinary drugs, environment treatment and improvement products, and fuel.

Article 5. Conditions on special-use equipment, machinery and instruments

1. Shrimp rearing establishments must be adequately furnished with special-use production equipment, machinery and instruments production as prescribed in Appendix 2 to this Circular.

2. In shrimp farming zones mechanical pumps must be furnished and water supply and water drainage systems be built for the entire zones.

3. Machines and equipment used in shrimp farming must satisfy technical requirements against oil and gasoline leaking which cause environmental pollution.

Article 6. Conditions on shrimp rearing technological process

1. Rearing pond preparation

a/ Before stocking ponds with shrimp breeds. shrimp rearing establishments shall improve rearing ponds with proper measures in order to remove disease germs and qualitatively improve

the pond beds, ensuring the minimum break time of one month after each farming drive.

b/ Water supplied into shrimp ponds must be treated to remove disease germs and harmful animals. The quality of supplied water and shrimp rearing water must comply with Appendix 1 to this Circular.

2. Selection of breeds and breed stocking

a/ Shrimp breeds must satisfy the quality under current Vietnamese standards and regulations of the Ministry of Agriculture and Rural Development, and have quarantine certificates granted by specialized management bodies.

b/ Stocking density

- For intensive white-leg shrimp farming: > 60 shrimps/m2.

- For intensive tiger shrimp farming: > 20 shrimps/nr.

c/ Stocking seasons: To comply with local annual stocking seasons.

3. Feeds and feed supplements

a/ Feeds and feed supplements must be on the list of those permitted for circulation in

Vietnam.

b/ If establishments produce shrimp feeds by themselves, the feed quality must comply with Branch Standard 28 TCN 102 : 2004 Mixed Feeds in Pill for Tiger Shrimps.

4. Drugs, bio-preparations and products for aquaculture environment treatment and improvement must be on the list of those permitted for circulation in Vietnam.

5. Management and tending

a/ Rearing pond water level: To be maintained at 1.4 m as lowest.

b/ Rearing pond environment: Shrimp farm owners shall periodically test the water environment of the pond and pond bed mud under Section 1 of Appendix 5 to this Circular (not printed herein).

c/ Feeding shrimps: Feed rations will be 2-4% of shrimp weight/day; however, shrimp farmers should inspect the level of feed eaten by shrimps for appropriate adjustment: shrimps will be fed 2- 4 times/day.

d/ Waste water and wastes

- Before being discharged into the environment, wastewater from shrimp ponds must be treated up to quality standards prescribed in Appendix 3 to this Circular.

- Solid wastes and pond bed mud must be stored in separate areas and not be discharged into the surrounding environment when they are not yet treated.

e/ Disease prevention for shrimps

- Shrimp rearing establishments shall formulate and strictly comply with plans to supervise the health of reared shrimps under the guidance in Appendix 4 to this Circular (not printed herein).

- Diseased shrimps, dead shrimps and wastes from diseased ponds must be promptly gathered and treated.

- Laborers, tools and equipment in direct contact with mud and water, when being moved from one pond to another, must be cleansed to prevent spread of disease germs.

6. Requirements on product harvesting

Shrimp rearing establishments must stop using antibiotics and chemicals before harvesting shrimps under the guidance of producers.

Article 7. Conditions on technical personnel

Shrimp rearing establishments of less than 5 ha shall each send at least 1 person to training and refresher courses on conditions on food safety and hygiene- guaranteed intensive tiger shrimp- and white-leg shrimp- rearing establishments and zones or to aquaculture training courses.

Shrimp rearing establishments of between 5-20 ha must be staffed each with at least one intermediate-level aquaculture staff.

Shrimp rearing establishments of over 20 ha must be staffed each with at least one aquaculture engineer.

Article 8. Conditions on file management Shrimp rearing establishments shall open and keep records on shrimp fanning activities, made according to forms provided in Section II of Appendix 5 to this Circular (not printed herein).

Chapter III

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 9. Responsibilities of agencies

1. The Fishery Directorate shall guide, supervise and inspect the implementation of this Circular nationwide.

2. Provincial-level Departments of Agriculture and Rural Development shall organize the implementation of this Circular in their respective provinces or cities-

Article 10. Effect

This Circular takes effect 45 days from the date of its signing.

Any difficulties and problems arising in the course of implementing this Circular should be promptly reported to the Ministry of Agriculture and Rural Development for study and settlement.

 

 

FOR THE MINISTER OF AGRICULTURE AND
RURAL DEVELOPMENT
DEPUTY MINISTER




Vu Van Tam

 

APPENDIX 1.

REQUIREMENTS ON SHRIMP REARING WATER QUALITY(To Circular No. 45/2010/TT-BNNPTNT of July 22, 2010, of the Minister of Agriculture and Rural Development)

No.

Norm

Unit

Optimum level

Permitted limit

1

BOD5

mg/1

≤20

<30

2

NH3

mg/l

≤ 0.1

<0.3

3

H2S

mg/1

≤ 0.03

< 0.05

4

NO2

mg/1

≤ 0.25

< 0.35

5

pH

 

7.5 ÷ 8.5

8.0 ÷ 8.3

7÷9, fluctuating not more than 0.5 in the day

6

Temperature

°C

20 ÷ 30

18 ÷ 33

7

Specific gravity

%o

10 ÷ 25

5 ÷ 35

8

Dissolving oxygen (DO)

mg/l

≥ 4

≥ 3.5

9

Clarity

cm

30 ÷ 35

20 ÷ 50

10

Alkaline

mg/l

80 ÷ 120

60 ÷ 180

 

APPENDIX 2.

REQUIREMENTS ON MACHINERY, EQUIPMENT AND TOOLS FOR 1 HA OF FOOD SAFETY AND HYGIENE-GUARANTEED INTENSIVE TIGER SHRIMP AND WHITE-LEG SHRIMP REARING(To Circular No. 45/20 W/TT-BNN PTNT of July 22, 2010, of the Minister of Agriculture and Rural Development)

No.

List

Unit

Specifications

Quantity

1

3m2- casting net

piece

Net mesh 2 a = 15 mm

1

9

Hand-net for picking up dirts in ponds

piece

Net mesh 2 a = 10 mm

4

3

Feed-checking screen

piece

Diameter of 0.8 m

8

4

Water-flashing fan of 6-8 wings

piece

Output of 2.5 KW/h

8

5

Air compressor

piece

Output 3.2 KW/h

 

6

Water pump

piece

8- 15 CV

 

7

pH meter

piece

Index 0- 14

 

8

Dissolving oxygen meter

piece

0- 10 mg/l

 

9

Specific gravity meter

piece

0 - 100% measurement

 

10

Depth measure

piece

With graduated scale in cm

 

11

Shrimp length measure

piece

With graduated scale in mm

 

12

Secchi disk

piece

Diameter of 25 cm

 

13

Thermometer

piece

0 - 500 C measurement

 

14

Small technical scale

piece

For maximum weight of 500 g

 

15

Big scale

piece

For maximum weight of 100 kg

 

16

Boat

piece

Tonnage of 0.5 ton

 

17

Plastic basin

piece

Capacity of 5 - 10 liters

 

18

Plastic bucket

piece

Capacity of 10 - 15 liters

 

 

APPENDIX 3.

REQUIREMENTS ON QUALITY OF WASTEWATER FROM SHRIMP PONDS(To Circular No. 45/2010/Tl-BNNPTNT of July 22, 2010 of the Minister of Agriculture and Rural Development)

No.

Norm

Unit

Permitted Limit

1

BOD5

tng/1

<30

2

NH3

mg/1

<0.3

3

H2S

mg/1

< 0.05

4

N02

mg/1

< 0.35

5

pH

 

6÷9

6

Temperature

°C

18÷33

7

Specific gravity

%0

5÷35

8

Dissolving oxygen (DO)

mg/1

≥ 3.0

9

Clarity

cm

20 ÷ 50

10

Alkaline

mg/1

60 ÷ 180

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu45/2010/TT-BNNPTNT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành22/07/2010
                            Người kýVũ Văn Tám
                            Ngày hiệu lực 05/09/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu45/2010/TT-BNNPTNT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành22/07/2010
                                                  Người kýVũ Văn Tám
                                                  Ngày hiệu lực 05/09/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Điều kiện chung
                                                  • Điều 4. Điều kiện về cơ sở hạ tầng
                                                  • Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng
                                                  • Điều 6. Điều kiện về quy trình công nghệ nuôi tôm
                                                  • Điều 7. Điều kiện về lao động kỹ thuật
                                                  • Điều 8. Điều kiện về quản lý hồ sơ
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan