Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›22/TT-LĐTBXH

Thông tư 22/TT-LĐTBXH-1996 hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/TT-LĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành08/11/1996
Người kýTrần Đình Hoan
Ngày hiệu lực 08/11/1996
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/11/1996Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/TT-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 1996

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 22/TT-LĐTBXH NGÀY 8 THÁNG 11 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN VIỆC KHAI BÁO, ĐĂNG KÝ VÀ XIN CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Căn cứ Điều 96, 185 và 186 của Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 7/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhận (gọi tắt là cơ sở) dưới đây có sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất (gọi tắt là các đối tượng) có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, đều phải thực hiện việc khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng với cơ quan Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động:

- Các doanh nghiệp nhà nước;

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các hợp tác xã, tổ sản xuất, các tổ chức, cá nhân;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp;

- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam;

- Các đơn vị sự nghiệp, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể nhân dân và tổ chức chính trị, xã hội khác;

- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội khác.

II. KHAI BÁO, ĐĂNG KÝ VÀ XIN CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1. Khai báo:

a. Khai báo là sự kê khai, báo cáo của cơ sở với Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về số lượng, chất lượng và mục đích sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

b. Đối tượng phải khai báo bao gồm: các đối tượng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư này mà chưa được khai báo, đăng ký và cấp giấy phép sử dụng hoặc đã được khai báo, đăng ký và cấp giấy phép sử dụng nhưng chuyển đến cơ sở khác.

c. Thủ tục khai báo.

Các cơ sở phải khai báo các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 được ban hành kèm theo Thông tư này với Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động theo quy định sau:

- Cơ sở (trừ cơ sở thuộc khu chế xuất) phải khai báo các đối tượng theo thứ tự từ 1 đến 16 của danh mục tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư này với Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi lưu giữ và sử dụng đối tượng của cơ sở đó để được xem xét cấp giấy phép;

- Cơ sở phải khai báo các đối tượng theo thứ tự từ 17-22 của danh mục tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư này với Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được xem xét, cấp giấy phép.

- Cơ sở thuộc các khu chế xuất phải khai báo tất cả đối tượng thuộc danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này với Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được xem xét cấp giấy phép.

2. Xin cấp giấy phép sử dụng

a. Xin cấp giấy phép sử dụng là thủ tục hành chính bắt buộc thực hiện đối với các cơ sở trước khi đưa vào sử dụng các đối tượng thuộc danh mục được quy định tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư này.

b. Đối tượng mà cơ sở phải xin cấp giấy phép sử dụng bao gồm:

- Đối tượng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư này chưa được Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động cấp giấy phép;

- Đối tượng đã được cấp giấy phép sử dụng mà sau đó được tiến hành trung tu, đại tu và cải tạo;

- Đối tượng thuộc loại lắp đặt cố định đã được cấp giấy phép mà sau đó được chuyển đến lắp đặt ở địa điểm khác hoặc từ cơ sở khác chuyển đến.

c. Thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng:

Cơ sở gửi hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng tới Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động theo quy định như sau:

+ Cấp giấy phép lần đầu:

Cơ sở gửi hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng lần đầu tới Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động nơi đã nhận đơn khai báo. Hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép sử dụng theo mẫu tại Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư này;

- Lý lịch máy, thiết bị (kèm theo các bản vẽ);

- Quy trình vận hành, lắp đặt (nếu có) và xử lý sự cố;

- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn của Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn được thành lập theo quyết định hoặc theo sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Gia hạn giấy phép:

Trước khi hết hạn một tháng cơ sở gửi hồ sơ xin gia hạn giấy phép sử dụng tới Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động nơi đã cấp giấy phép lần gần nhất. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép sử dụng bao gồm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy phép sử dụng đã được cấp lần gần nhất;

- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn ứng với thời gian xin cấp giấy phép của Trung tâm kiểm định kỹ thuật toàn được thành lập theo Quyết định hoặc theo sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Bản bổ sung lý lịch thiết bị (nếu có).

+ Cấp lại giấy phép:

Việc cấp lại giấy phép áp dụng cho các trường hợp sau:

- Sau khi trung tu, đại tu và cải tạo theo quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn;

- Từ cơ sở khác chuyển đến;

- Sau khi lắp đặt đối tượng thuộc loại lắp đặt cố định ở địa điểm mới.

Cơ sở phải gửi hồ sơ xin cấp lại giấy phép tới Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động theo quy định tại điểm c mục 1 phần II của Thông tư này. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép bao gồm:

- Đơn xin cấp lại giấy phép theo mẫu được quy định tại Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy phép đã được cấp lần gần nhất;

- Lý lịch máy, thiết bị (kèm theo các bản vẽ). Trường hợp sau khi trung tu, đại tu hoặc cải tạo phải kèm theo tài liệu kỹ thuật có liên quan;

- Quy trình vận hành, lắp đặt (nếu có) và xử lý sự cố;

- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn của Trung tâm kiểm định kỹ thuật toàn được thành lập theo quyết định hoặc theo sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Đăng ký và cấp giấy phép sử dụng

a. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép của cơ sở, Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động xem xét, đăng ký và cấp giấy phép. Trường hợp không có đủ điều kiện cấp giấy phép Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động thông báo cho cơ sở bằng văn bản nêu rõ lý do để cơ sở khắc phục các sai sót.

b. Giấy phép sử dụng.

Giấy phép sử dụng do Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động cấp là giấy phép được ban hành kèm theo Quyết định số 1407/QĐ-LĐTBXH ngày 8 tháng 11 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Những giấy phép do Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động đã cấp trước khi ban hành Thông tư này vẫn còn hiệu lực cho đến hết hạn giấy phép.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm:

a. Tổ chức triển khai thực hiện đăng ký và cấp giấy phép theo thẩm quyền được giao tại Thông tư này.

b. Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký và cấp giấy phép của Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động thuộc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c. Định kỳ tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình đăng ký và cấp giấy phép trong phạm vi cả nước. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:

a. Tổ chức triển khai thực hiện việc đăng ký và cấp giấy phép theo thẩm quyền được giao tại Thông tư này.

b. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc khai báo đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng đối với các cơ sở trên địa bàn địa phương.

c. Định kỳ hàng quý báo cáo Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình khai báo, đăng ký và cấp giấy phép sử dụng ở địa phương.

Trước mắt những Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương chưa có khả năng thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 mục III của Thông tư này phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Những nhiệm vụ này sẽ do Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện.

Các Bộ, Ngành, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ sở thuộc quyền thực hiện việc khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép theo đúng quy định của Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký.

Những quy định trước đây về khai báo, đăng ký và cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đều bãi bỏ.

 

Trần Đình Hoan

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC 1:

DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 8 tháng 11 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1. Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 kg/cm2.

2. Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất lớn hơn 115 độ C;

3. Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 kg/cm2 (không kể áp suất thuỷ tĩnh), trừ các bình có dung tích nhỏ hơn 25 lít nếu tích số giữa dung tích (tính bằng lít) với áp suất (tính bằng kg/cm2) không lớn hơn 200 và các bình không làm bằng kim loại;

4. Bể (xitéc) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kg/cm2 hoặc chất lỏng, chất rắn dạng bột không có áp suấtnhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 kg/cm2;

5. Hệ thống lạnh các loại, trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5 kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2 (theo phân loại tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4206-86);

6. Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp một và 2 có đường kính ngoài từ 51 mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76 mm trở lên (theo phân loại tại quy phạm Việt Nam QPVN 09-77);

7. Các đường ống dẫn khí đốt;

8. Cần trục các loại: Cần trục ôtô, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục đường sắt, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục công xôn, cần trục thiếu nhi;

9. Cầu trục: cầu trục lăn, cầu trục treo;

10. Cổng trục: cổng trục, nửa cổng trục;

11. Trục cáp;

12. Palăng điện;

13. Xe tời điện chạy trên ray;

14. Tời điện dùng để nâng tải theo phương thẳng đứng;

15. Tời (thủ công, điện) dùng để nâng người;

16. Máy vận thăng;

17. Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng, khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 KG/cm2;

18. Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hoá lỏng, khí hoà tan;

19. Thang máy các loại;

20. Thang cuốn;

21. Các loại thuốc nổ;

22. Phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm...)

PHỤ LỤC 2:

MẪU ĐƠN BÁO ĐỐI TƯỢNG CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 8 tháng 11 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

(TÊN CƠ SỞ.........) Số:.......

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

V/v khai báo đối tượng

có yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao động .... ngày.... tháng.....năm 199

Kính gửi: Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động

(Bộ hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)

- Căn cứ Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 8/11/1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiệm ngặt về an toàn lao động;

- Đơn vị hoặc cá nhân: (Ghi rõ tên đơn vị hoặc người khai báo)

Trụ sở chính................................................

Điện thoại..................... Fax..........................

Xin khai báo các loại đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sau đây:

Số TT

Tên đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an

Mã hiệu

Năm sản

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích sử dụng

 

toàn lao động

 

xuất

Thiết kế

Thực tế

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở ký tên và đóng dấu

Ghi chú: Trong phần đặc tính kỹ thuật

- Đối với nồi hơi ghi rõ áp suất làm việc, công suất hơi, loại nhiên liệu đốt.

- Đối với thiết bị chịu áp lực ghi rõ áp suất làm việc, dung tích, môi chất làm việc;

- Đối với máy lạnh ghi rõ công suất, loại môi chất làm việc;

- Đối với thiết bị nâng ghi rõ trọng tải, tầm với;

- Đối với thang máy ghi rõ sức chứa, vận tốc;

- Đối với vật liệu nổ ghi rõ công nổ, tốc độ nổ, khả năng truyền nổ, thời gian bảo quản.

PHỤ LỤC 3:

MẪU ĐƠN XIN CẤP (CẤP LẠI HOẶC GIA HẠN) GIẤY PHÉP SỬ DỤNG CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

(TÊN CƠ SỞ......) Số:...........

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

.... ngày..... tháng.... năm 199...

ĐƠN XIN CẤP (CẤP LẠI HOẶC GIA HẠN) GIẤY PHÉP SỬ DỤNG CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Kính gửi: Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động

(Bộ hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)

- Căn cứ Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 8/11/1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn khai báo, đăng ký và cấp giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiệm ngặt về an toàn lao động;

Đơn vị hoặc cá nhân: (ghi rõ tên đơn vị hoặc người xin cấp giấy phép)

Trụ sở chính:....................................................

Điện thoại:................... Fax...............................

Xin cấp giấy phép sử dụng cho các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sau (kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép):

Số TT

Tên đối tượng có yêu cầu nghiêm

Mã hiệu

Năm sản

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích sử dụng

Lý do xin cấp giấy

 

ngặt về an
toàn lao động

 

xuất

Thiết kế

Thực tế

 

phép

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động xem xét và cấp giấy phép sử dụng cho các đối tượng trên.

Cơ sở ký tên và đóng dấu

Ghi chú: Trong phần đặc tính kỹ thuật

- Đối với nồi hơi ghi rõ áp suất làm việc, công suất hơi, loại nhiên liệu đốt.

- Đối với thiết bị chịu áp lực ghi rõ áp suất làm việc, dung tich, môi chất làm việc;

- Đối với máy lạnh ghi rõ công suất, loại môi chất làm việc;

- Đối với thiết bị nâng ghi rõ trọng tải, tầm với;

- Đối với thang máy ghi rõ sức chứa, vận tốc;

- Đối với vật liệu nổ ghi rõ công nổ, tốc độ nổ, khả năng truyền nổ, thời gian bảo quản.

 

Từ khóa:
22/TT-LĐTBXHThông tư 22/TT-LĐTBXHThông tư số 22/TT-LĐTBXHThông tư 22/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộiThông tư số 22/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộiThông tư 22 TT LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/TT-LĐTBXH
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành08/11/1996
                            Người kýTrần Đình Hoan
                            Ngày hiệu lực 08/11/1996
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/TT-LĐTBXH
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                                                  Ngày ban hành08/11/1996
                                                  Người kýTrần Đình Hoan
                                                  Ngày hiệu lực 08/11/1996
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan