Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 789/QĐ-BTC

Quyết định 789/QĐ-BTC năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 789/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/04/2014
Người ký Đinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 17/04/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 17/04/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 789/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC QUẢN LÝ GIÁ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Cục Quản lý giá là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.

Cục Quản lý giá là đơn vị có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành:

a) Các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về giá và định giá" target="_blank" rel="noopener">thẩm định giá.

b) Định hướng điều hành giá hàng năm, 5 năm, 10 năm; chiến lược và kế hoạch phát triển nghề thẩm định giá.

2. Về bình ổn giá

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền:

- Quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; chủ trương và các biện pháp bình ổn giá; hướng dẫn điều kiện thực hiện và tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.

- Điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; danh mục mặt hàng được lập Quỹ bình ổn giá.

b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

- Hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ lập Quỹ bình ổn giá theo quy định của pháp luật.

- Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính; hướng dẫn và giám sát thực hiện đăng ký giá theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với các Bộ, ngành trình Chính phủ quyết định và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền; quyết định loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể để áp dụng biện pháp bình ổn giá phù hợp trong từng thời kỳ.

3. Về định giá

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền:

- Quy định về phân cấp quản lý giá, cơ chế quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

- Quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

- Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ.

- Quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hướng dẫn việc quy định mức giá cụ thể hàng hóa, dịch vụ sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá theo quy định của pháp luật.

- Thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả khung giá các loại đất) thuộc thẩm quyền định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính, kể cả chi phí (nhập, xuất, bảo quản) hàng dự trữ quốc gia chưa có định mức; trợ giá, trợ cấp đối với sản phẩm dịch vụ công ích được cơ quan Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch do các Bộ, ngành xây dựng.

c) Tham gia ý kiến về phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của các Bộ, ngành khi có yêu cầu.

d) Phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn phương pháp định giá đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của các Bộ, ngành.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính; giám sát các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ, ngành.

e) Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí chi từ nguồn ngân sách nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Tài chính.

4. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức hiệp thương giá; chủ trì tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

5. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm tra yếu tố hình thành giá; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật.

6. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá theo quy định của pháp luật; chủ trì, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính thông báo danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá ở trung ương; hướng dẫn kê khai giá thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giám sát thực hiện kê khai giá.

7. Xây dựng, ban hành báo cáo về tình hình giá cả thị trường, dự báo biến động của giá thị trường trong nước và quốc tế một số mặt hàng bình ổn giá theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

8. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra các hành vi hạn chế cạnh tranh về giá; hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.

9. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Sở Tài chính tỉnh, thành phố thực hiện các chính sách, biện pháp về giá và các quyết định giá, các biện pháp bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính; báo cáo giá thị trường các hàng hoá, dịch vụ chủ yếu; tổ chức điều tra các yếu tố hình thành giá, giá mua, giá bán, chi phí sản xuất các hàng hoá, dịch vụ quan trọng thuộc thẩm quyền định giá của địa phương, hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá.

10. Về lĩnh vực thẩm định giá

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, tiêu chuẩn thẩm định viên về giá; quy định điều kiện dự thi, việc tổ chức thi và điều kiện để cấp Thẻ thẩm định viên về giá; chủ trì tổ chức các kỳ thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá; quản lý, cấp và thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá.

b) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá; chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá.

c) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu, cấp, đình chỉ và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; quy định về đăng ký và quản lý hành nghề thẩm định giá; công khai danh sách thẩm định viên về giá hành nghề và danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá trong cả nước.

d) Thực hiện việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật; tổng kết, đánh giá về hoạt động thẩm định giá; quy định về kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá và việc chấp hành các quy định của Nhà nước về thẩm định giá.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc thẩm định giá tài sản nhà nước do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định giá đối với tài sản của Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

11. Về kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về giá

a) Phối hợp với Thanh tra Bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm.

b) Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá.

c) Thanh tra theo kế hoạch; thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền của Cục Quản lý giá hoặc theo yêu cầu của Chánh Thanh tra Bộ Tài chính; Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý.

12. Xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định Luật Giá; tổ chức cung cấp thông tin, tư vấn về giá và thẩm định giá cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

13. Được yêu cầu các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết về giá, thẩm định giá phục vụ cho nhiệm vụ của Cục; ban hành các thông báo giá, các văn bản hướng dẫn, giải thích chính sách chế độ về quản lý giá, thẩm định giá theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

14. Chủ trì hoặc tham gia các Hội đồng liên quan đến nghiệp vụ thuộc lĩnh vực giá theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; là thành viên của Hiệp hội Thẩm định giá thế giới và khu vực.

15. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế; tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án, chương trình hợp tác quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu, xây dựng chính sách trong lĩnh vực quản lý giá và thẩm định giá theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

16. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

17. Chủ trì, phối hợp tổ chức tuyên truyền chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá và thẩm định giá; xuất bản các ấn phẩm; rà soát, kiểm tra, đề xuất hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về giá và thẩm định giá.

18. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

a) Bộ máy giúp việc Cục trưởng Cục Quản lý giá:

1.Văn phòng Cục.

2. Phòng Tổng hợp, phân tích, dự báo.

3. Phòng Chính sách về giá và thẩm định giá.

4. Phòng giá hàng Công nghiệp tiêu dùng (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1).

5. Phòng giá hàng Nông lâm, thủy sản (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2).

6. Phòng giá hàng Tư liệu sản xuất (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3).

b) Đơn vị sự nghiệp

1. Tạp chí Thị trường giá cả.

2. Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Nhiệm vụ của Văn phòng, các Phòng, quy chế tổ chức và hoạt động của Tạp chí Thị trường giá cả do Cục trưởng Cục Quản lý giá quy định.

Cục Quản lý giá làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Cục Quản lý giá được bố trí kế toán trưởng tại các đơn vị dự toán theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính.

Biên chế của Cục Quản lý giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 4. Lãnh đạo Cục

Cục Quản lý giá có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng.

Cục trưởng Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Cục; quản lý cán bộ, công chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

Phó Cục trưởng Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1323/2009/QĐ-BTC ngày 27/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý giá.

Cục trưởng Cục Quản lý giá, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- VPĐU, CĐ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

 

Từ khóa:
789/QĐ-BTC Quyết định 789/QĐ-BTC Quyết định số 789/QĐ-BTC Quyết định 789/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định số 789/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định 789 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 789/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/04/2014
Người ký Đinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 17/04/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 789/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/04/2014
Người ký Đinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 17/04/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Vị trí và chức năng
  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
  • Điều 3. Cơ cấu tổ chức
  • Điều 4. Lãnh đạo Cục
  • Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan