Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 703/QĐ-TTg

Quyết định 703/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Đề án "Xây dựng thị trường vận tải cạnh tranh theo hướng phát triển vận tải đa phương thức, kết nối giữa hình thức vận tải khác nhau, chú trọng áp dụng công nghệ thông tin để giảm thiểu chi phí vận tải tao thuận lợi cho lưu thông, phân phối hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp" do Thủ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 703/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 07/06/2019
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 07/06/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 07/06/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

TH TƯỚNG CHÍNH PH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 703/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2020

 

QUYT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT GIỐNG PHC V CƠ CẤU LI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐON 2021 - 2030

TH TƯỚNG CHÍNH PH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật S hữu trí tuệ ngày 25 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phc v cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030; bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

I. MC TIÊU

1. Mc tiêu tổng quát

Nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản (sau đây gọi tắt là giống cây trồng, vật nuôi) theo hướng công nghiệp hiện đại nhằm cung cấp cho sản xuất đủ giống có năng suất, chất lưng, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần thực hiện thành công định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

2. Mc tiêu c thể đến năm 2030

a) M rộng lưu giữ khoảng 45 - 52 nghìn nguồn gen cây trồng, vật nuôi; đánh giá và khai thác nguồn gen nhằm phc v có hiệu quả công tác nghiên cứu chọn tạo, sản xuất giống.

b) Nghiên cứu đưa vào sản xuất những giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lưng cao, chống chịu cao với sâu và bệnh hại, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.

c) Đẩy mạnh công nghiệp hóa sản xuất giống, tăng cưng công tác quản lý giống nhằm tăng nhanh tỷ lệ sử dng giống đúng tiêu chuẩn cho sản xuất, tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lưng sản phẩm; xuất khẩu một số giống cây trồng, vật nuôi sang thị trưng các nước.

- Ngành trồng trọt: Đảm bảo sử dng 90% giống lúa xác nhận và hạt lai F1; sử dng giống ngô lai đạt trên 95%; 100% diện tích (chè, cao su, chuối), 80 - 90% diện tích (cà phê, điều), 70 - 80% diện tích (cam, bưi), 40 - 50% diện tích (hồ tiêu, sắn) trồng mới đưc sử dng giống đúng tiêu chuẩn; trên 95% giống nấm đưc sử dng đạt tiêu chuẩn cấp 1; sản xuất giống rau trong nước đáp ứng 25 - 30% nhu cầu.

- Ngành lâm nghiệp: Tỷ lệ cây giống cung cấp cho trồng rừng đưc kiểm soát nguồn gốc giống đạt 95%.

- Ngành chăn nuôi: Đảm bảo cung cấp giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất đối với ln đạt 95%, gia cầm đạt 85 - 90%.

- Ngành thủy sản: Đảm bảo chủ động cung cấp 100% nhu cầu giống cho đối tưng thủy sản nuôi chủ lực; tôm thẻ chân trắng bố mẹ đưc sản xuất trong nước đáp ứng 30% nhu cầu; 100% giống tôm thẻ chân trắng, 100% giống cá tra và 50 - 60% giống tôm sú đưc kiểm soát chất lưng và sạch một số bệnh.

d) Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất giống.

II. PHM VI, QUY MÔ VÀ THI GIAN THC HIỆN

1. Phạm vi

Chương trình ưu tiên triển khai thực hiện trên những đối tưng cây trồng, vật nuôi chủ lực quốc gia theo văn bản quy định của cấp có thẩm quyền.

Đối với các cây trồng, vật nuôi khác; căn cứ yêu cầu thực tiễn, các bộ và địa phương xem xét, quyết định hỗ tr theo chính sách của Chương trình này trong từng giai đoạn c thể.

2. Quy mô

Chương trình đưc triển khai thực hiện trên cả nước; nguồn ngân sách trung ương ưu tiên đầu tư, hỗ tr đầu tư cho các bộ và địa phương chưa tự cân đối ngân sách.

3. Thi gian thực hiện: Từ năm 2021 đến hết năm 2030, chia theo 2 kỳ kế hoạch (2021 - 2025 và 2026 - 2030).

III. CÁC NHIỆM V CHÍNH

1. Phát triển khoa học công nghệ về giống

a) Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen

- Nhiệm v: Thu thập, bảo tồn, lưu giữ, đánh giá, tư liệu hóa, khai thác, sử dng hiệu quả các nguồn gen cây trồng, vật nuôi.

- Nguồn vốn sự nghiệp khoa học công nghệ: 200 tỷ đồng.

b) Nuôi giữ giống gốc

- Nhiệm v: Tăng cưng năng lực quản lý đàn giống gốc vật nuôi; nuôi giữ đàn giống gốc, ưu tiên các giống vật nuôi bản địa; nâng cao năng suất, chất lưng đàn giống gốc; nhập nội các giống có tiềm năng di truyền cao, tiên tiến; củng cố và hoàn thiện hệ thống giống hình tháp.

- Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế: 590 tỷ đồng.

c) Nghiên cứu chọn tạo giống

- Nhiệm v: Chọn tạo và phát triển các giống cây lương thực mới năng suất, chất lưng cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận; cải tiến tính trạng các giống cây ăn quả chủ lực; giống cây công nghiệp năng suất, chất lưng cao và thích ứng với biến đổi khí hậu; giống rau mới phc v nội tiêu và xuất khẩu. Chọn tạo giống vật nuôi chủ lực có năng suất, chất lưng cao, kháng bệnh, giống thích ứng với biến đổi khí hậu. Chọn tạo giống cây lâm nghiệp nhập nội và bản địa chủ lực làm gỗ lớn; cây lâm sản ngoài gỗ có năng suất, chất lưng, li thế cạnh tranh cao. Nghiên cứu làm chủ và phát triển công nghệ chọn tạo giống bố mẹ và kỹ thuật sản xuất giống đối với một số giống thuỷ sản chủ lực sạch bệnh.

- Nguồn vốn sự nghiệp khoa học công nghệ: 1.200 tỷ đồng.

2. Phát triển sản xuất giống

- Nhiệm v: Nhập nội, mua bản quyền giống mới; bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội; xây dựng và chăm sóc vưn cây đầu dòng, rừng giống, vưn giống; sản xuất giống các cấp; bảo quản, chế biến hạt giống theo hướng công nghiệp; nhập công nghệ sản xuất giống, hoàn thiện công nghệ sản xuất giống; đào tạo, tập huấn; kiểm soát chất lưng giống...

- Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế 1.260 tỷ đồng; nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân 86.600 tỷ đồng.

3. Hoàn thiện hệ thống giống

a) Hệ thống nghiên cứu, sản xuất giống

- Nhiệm v: Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các cơ s nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi (Viện/Trưng/Trung tâm) cả Trung ương và địa phương. Hỗ tr đầu tư hoàn thiện cơ s hạ tầng (giao thông, thủy li, xử lý chất thải…) các vùng sản xuất giống tập trung các địa phương, tạo điều kiện thuận li để công nghiệp hóa sản xuất giống. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, chế biến giống theo hướng công nghiệp hiện đại.

- Nguồn vốn đầu tư phát triển: 13.200 tỷ đồng; trong đó, các địa phương 11.000 tỷ đồng, các cơ quan Trung ương 2.200 tỷ đồng.

b) Hệ thống thương mại giống

Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi nhằm cung cấp đủ giống có chất lưng cho sản xuất với yêu cầu cơ s kinh doanh giống phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật.

IV. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Tổng mức vốn thực hiện Chương trình: 103.050 tỷ đồng, trong đó:

1. Ngân sách nhà nước: 16.450 tỷ đồng (chiếm 16%); bao gồm, vốn đầu tư phát triển 13.200 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 3.250 tỷ đồng. Chia theo giai đoạn:

- Giai đoạn 2021 - 2025: Vốn đầu tư phát triển 6.000 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.520 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2025 - 2030: Vốn đầu tư phát triển 7.200 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.730 tỷ đồng.

2. Các nguồn vốn hp pháp khác: 86.600 tỷ đồng (chiếm 84%); giai đoạn 2021 - 2025: 40.000 tỷ đồng, giai đoạn 2025 - 2030: 46.600 tỷ đồng.

V. GIẢI PHÁP THC HIỆN

1. Chủ trương chung

- Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu chọn tạo, sản xuất giống, đặc biệt là nhân giống cấp xác nhận (hoặc tương đương), đáp ứng yêu cầu giống đúng tiêu chuẩn cho sản xuất.

- Đẩy nhanh thực hiện chủ trương chuyển đổi mô hình tổ chức các Trung tâm giống của tỉnh thành doanh nghiệp.

- Ngân sách nhà nước ưu tiên nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống với những đối tưng cây trồng, vật nuôi mà các tổ chức, cá nhân chưa hoặc ít quan tâm đầu tư.

2. Cơ chế chính sách

a) Vốn tín dng

Các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình đưc hưng chính sách tín dng phc v phát triển nông nghiệp, nông thôn; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách tín dng cho doanh nghiệp ứng dng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất giống…

b) Vốn đầu tư

- Ngân sách nhà nước đầu tư:

+ Bảo tồn, lưu giữ, đánh giá, khai thác nguồn gen; nghiên cứu chọn tạo, phc tráng, gia hóa giống; nhập nội, mua bản quyền giống mới; bình tuyển cây đầu dòng, cây trội; chăm sóc vưn cây đầu dòng, rừng giống, vưn giống; nhập, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống; đào tạo tập huấn quy trình công nghệ nhân giống; quản lý chất lưng giống...

+ Cơ s vật chất và trang thiết bị cho các cơ quan nghiên cứu, sản xuất, chế biến giống; xây dựng cơ s hạ tầng các vùng sản xuất giống tập trung; trồng mới và chăm sóc thi kỳ kiến thiết cơ bản; nhập nội giống gốc vật nuôi dài ngày...

- Ngân sách nhà nước hỗ tr: Chi phí nuôi giữ đàn giống gốc vật nuôi; chi phí sản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ, hạt lai F1, nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô; chăm sóc, nuôi giữ giống gốc; mua ln đực, nái giống ngoại; chi phí sản xuất sản phẩm kích dc tố cho cá đẻ; hỗ tr đầu tư phòng thử nghiệm quốc gia và kiểm nghiệm chất lưng giống…

c) Về đất đai

Các doanh nghiệp có dự án sản xuất giống cây trồng, vật nuôi đưc hưng chính sách ưu đãi về đất theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.

d) Về thuế và giá sản phẩm dịch v công ích thủy li

Các tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế và giá.

đ) Chính sách bảo hộ bản quyền tác giả và khen thưng

Thực hiện chính sách bảo hộ bản quyền tác giả đối với giống mới theo quy định của Luật S hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ; khen thưng các tổ chức, cá nhân có đóng góp trong nghiên cứu, sản xuất giống.

3. Công tác quản lý Nhà nước về giống

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về giống. Hoàn thiện, điều chỉnh hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về giống phù hp với điều kiện trong nước và luật pháp quốc tế. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý giống từ trung ương đến địa phương.

4. Nâng cao chất lưng nguồn nhân lực nghiên cứu, sản xuất giống

Đào tạo ngắn hạn cho các đối tưng làm công tác giống về chuyên môn, nghiệp v trong nước hoặc thuê chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam chuyển giao công nghệ về giống. Thông qua nguồn kinh phí từ các Chương trình khác, lựa chọn các đối tưng đào tạo dài hạn và ngắn hạn về nghiên cứu, quản lý và sản xuất giống.

5. Hp tác quốc tế trong lĩnh vực giống

Nhập nội giống mới, trao đổi nguồn gen làm vật liệu chọn tạo giống; tiếp thu phương pháp nghiên cứu chọn tạo, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất, bảo quản, chế biến giống theo hướng công nghiệp hiện đại của các nước và các tổ chức quốc tế. Xúc tiến thương mại để m rộng thị trưng giống cây trồng, vật nuôi tại các nước theo quy định của pháp luật.

VI. TỔ CHỨC THC HIỆN

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Chương trình; tổng hp đề xuất nhu cầu vốn trung hạn thực hiện Chương trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Xây dựng kế hoạch trung hạn và hằng năm đối với các dự án do các đơn vị trực thuộc thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hp theo quy định.

- Chủ trì, phối hp với các bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm cho việc thực hiện mc tiêu của Chương trình.

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì hướng dẫn chi ngân sách nguồn vốn đầu tư phát triển, phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị quyết của y ban Thưng v Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các quy định khác có liên quan.

- Chủ trì, phối hp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình.

- Phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, điều chỉnh các chính sách triển khai thực hiện Chương trình phù hp với quy định của pháp luật.

- Phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.

3. Bộ Tài chính

- Chủ trì hướng dẫn chi ngân sách nguồn vốn sự nghiệp, phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình.

- Chủ trì, phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn sự nghiệp trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình.

- Phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, điều chỉnh các chính sách triển khai thực hiện Chương trình.

- Phối hp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình trung hạn và hàng năm.

- Phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm v phát triển khoa học công nghệ về giống của Chương trình.

- Chủ trì, phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, điều chỉnh các chính sách triển khai thực hiện Chương trình.

- Chủ trì phê duyệt danh mc và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm v khoa học công nghệ cấp Nhà nước về nghiên cứu chọn tạo giống.

- Chủ trì, phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện các nhiệm v khoa học công nghệ cấp Nhà nước về nghiên cứu chọn tạo giống.

5. Bộ Công Thương, Bộ Giáo dc và Đào tạo, y ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

- Phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ chế, chính sách triển khai thực hiện Chương trình.

- Chỉ đạo triển khai thực hiện và quản lý các dự án thuộc Chương trình do các đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư theo quy định.

- Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị.

6. Các bộ, ngành khác

Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ liên quan và các địa phương xây dựng cơ chế chính sách, quản lý và hướng dẫn thực hiện Chương trình.

7. y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Phối hp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ chế, chính sách triển khai thực hiện Chương trình.

- Chỉ đạo triển khai thực hiện, phân bổ nguồn lực và quản lý các dự án thuộc Chương trình tại địa phương theo quy định.

- Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang bộ, Thủ trưng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- y ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các V, Cc, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).

KT. TH TƯỚNG
PHÓ TH TƯỚNG




Trịnh Đình Dũng

 

 

Từ khóa:
703/QĐ-TTg Quyết định 703/QĐ-TTg Quyết định số 703/QĐ-TTg Quyết định 703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quyết định 703 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 703/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 07/06/2019
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 07/06/2019
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 703/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 07/06/2019
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 07/06/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan