Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›65/2000/QĐ-BCN

Quyết định 65/2000/QĐ-BCN về đăng ký để được xác nhận áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với xe gắn máy hai bánh do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu65/2000/QĐ-BCN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Công nghiệp
Ngày ban hành13/11/2000
Người kýNguyễn Xuân Chuẩn
Ngày hiệu lực 28/11/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/11/2000Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ CÔNG NGHIỆP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 65/2000/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 65/2000/QĐ-BCN NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THUẾ NHẬP KHẨU THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ ĐỐI VỚI XE GẮN MÁY HAI BÁNH

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại các Công văn: số 237/CP-KTTH ngày 10 tháng 3 năm 2000, số 3300/VPCP-KTTH ngày 09 tháng 8 năm 2000 của Văn phòng Chính phủ về việc áp dụng chính sách thuế nhập khẩu xe gắn máy hai bánh theo tỷ lệ nội địa hoá bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2001;
Trên cơ sở Thông tư của Bộ Công nghiệp số 01/1999/TT-BCN ngày 12 tháng 3 năm 1999 hướng dẫn đăng ký xác nhận điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm cơ khí - điện - điện tử;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đăng ký để được xác nhận đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với xe gắn máy hai bánh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ và các doanh nghiệp sản xuất xe gắn máy hai bánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Xuân Chuẩn

(Đã ký)

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THUẾ NHẬP KHẨU THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ ĐỐI VỚI XE GẮN MÁY HAI BÁNH
(Ban hành kèm theo Quyết dịnh số 65/2000/QĐ-BCN ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất xe gắn máy hai bánh (sau đây gọi tắt là xe máy) thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập và hoạt động theo Luật pháp Việt nam.

Điều 2.Khái niệm nội địa hoá

Trong quy định này nội địa hoá (NĐH) xe máy và phụ tùng xe máy được hiểu là sản xuất trong nước để thay thế nhập khẩu.

Điều 3.Hồ sơ đăng ký NĐH xe máy

1. Công văn đề nghị của doanh nghiệp (Mẫu 1, Thông tư 01/1999/TT-BCN ngày 12 tháng 3 năm 1999 của Bộ Công nghiệp);

2. Kế hoạch NĐH sản xuất (Mẫu 3, Thông tư 01/1999/TT-BCN ngày 12 tháng 3 năm 1999 của Bộ Công nghiệp);

3. Danh mục phụ tùng, chi tiết xe máy đăng ký NĐH:

- Danh mục do doanh nghiệp tự kê khai kèm theo giải trình tính toán tỷ lệ NĐH đăng ký (Mẫu 4 Thông tư 01/1999/TT-BCN ngày 12 tháng 3 năm 1999 của Bộ Công nghiệp);

- Danh mục đồng bộ phụ tùng, chi tiết cho từng loại xe do nhà sản xuất nước ngoài cung cấp (nhà sản xuất thuộc nguồn nhập khẩu chính);

- Danh mục kèm theo thông báo của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kỹ thuật công nghệ lắp ráp xe máy loại hình IKD (nếu có);

Về mức độ rời rạc của danh mục phụ tùng, chi tiết được kế thừa áp dụng theo quy định các loại hình lắp rắp và sản xuất xe mô tô hai bánh của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Ban hành theo Quyết định số 648/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 17 tháng 4 năm 1999)

4. Bản sao các văn bản liên quan đến quyền bảo hộ pháp lý sở hữu công nghiệp đối với xe máy và động cơ gồm:

- Xác nhận của Cục Sở hữu công nghiệp (Bộ KHCN&MT) về việc doanh nghiệp không vi phạm bản quyền sở hữu công nghiệp về kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá (đối với trường hợp đăng ký nhãn hiệu hàng hoá mới);

- Văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá;

- Hợp đồng li xăng chuyển giao công nghệ, bí quyết kỹ thuật (nếu có).

5. Xác nhận chất lượng sản phẩm

Bản sao các văn bản của Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận chất lượng xe máy xuất xưởng và chất lượng các cụm chi tiết chính: khung xe và động cơ (nếu thuộc danh mục NĐH)

6. Văn bản của doanh nghiệp công bố hệ thống cửa hàng đại lý bán hàng, trung tâm bảo hành và các quy định về bảo hành xe bán cho khách hàng;

7. Bản sao các giấy phép liên quan đến đăng ký kinh doanh;

8. Các hợp đồng mua bán (nhập khẩu và mua trong nước).

Hồ sơ đăng ký NĐH được lập thành 03 bộ gửi về Bộ Công nghiệp (qua Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm).

Kể từ lần đăng ký thứ hai trở đi, doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ quy định tại điểm 1, 2, 3 và thêm điểm 4 và 5 đối với mẫu xe đăng ký mới.

Điều 4.Tính tỷ lệ NĐH xe máy

Tỷ lệ NĐH xe máy được xác định theo công thức

I

N(%) = (1 - ) x 100%.

Z

Trong đó:

- N (%) là tỷ lệ NĐH của một loại xe

- Z (USD) là giá trị quy ước của xe, bao gồm phần giá trị nhập khẩu và giá trị sản xuất trong nước (tự sản xuất hoặc mua lại của các đơn vị sản xuất);

- I (USD) là giá trị của các bán thành phẩm, chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận do doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp (giá CIF thể hiện trên hoá đơn, chứng từ).

Về nguyên tắc Z và I đều cùng một nguồn cung cấp chính (do nhà sản xuất nước ngoài cung cấp). Các chi tiết, bộ phận phụ trợ như bao bì, vỏ bọc, túi, đệm lót, sách hướng dẫn... không được tính vào I, Z.

Trong thực tế sản xuất nếu có nhu cầu thay đổi nguồn cung cấp so với đăng ký, doanh nghiệp được phép đăng ký bổ sung để Bộ Công nghiệp xem xét điều chỉnh. Trường hợp giá phụ tùng, chi tiết thay đổi, tỷ lệ NĐH được xác định căn cứ vào mức phân bổ đã được ghi nhận ban đầu (tỷ lệ % giá trị so với Z)

Việc nhập khẩu trực tiếp và trao đổi trong nước phải theo đúng quy định hiện hành, thông qua hợp đồng mua bán và có hoá đơn chứng từ hợp lệ. Đối với chi tiết sản xuất trong nước, giá trị NĐH được xác định dựa trên giá thành sản xuất do doanh nghiệp tự khai báo nhưng không cao hơn giá mặt bằng chung. Giá trị NĐH của phụ tùng, chi tiết mua lại của các đơn vị sản xuất trong nước được xác định bằng giá mua theo hoá đơn khấu trừ thuế giá trị gia tăng; phụ tùng, chi tiết mua lại của các đơn vị nhập khẩu được tính vào I.

Điều 5.Mức đăng ký tỷ lệ NĐH

Doanh nghiệp có thể đăng ký NĐH xe máy nhiều lần trong năm với điều kiện sau mỗi lần đăng ký tỷ lệ NĐH phải tăng ít nhất 4%.

Trên cơ sở thẩm tra xem xét cụ thể, Bộ Công nghiệp thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản xác nhận năng lực công nghệ sản xuất và ghi nhận mức tỷ lệ NĐH xe máy do doanh nghiệp đăng ký (mẫu 5, Thông tư 01/1999/TT-BCN ngày 12 tháng 3 năm 1999 của Bộ Công nghiệp);

Điều 6. NĐH các cụm chi tiết khó

Doanh nghiệp sản xuất động cơ xe máy phải có năng lực công nghệ chế tạo, được chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và không vi phạm quyền sở hữu công nghiệp về nhãn hiệu hàng hoá và kiểu dáng công nghiệp;

Động cơ và khung xe khi lắp lên xe máy được tính quy đổi tỷ lệ NĐH vào xe tương ứng với phần giá trị sản xuất trong nước. Trường hợp giá trị NĐH đạt từ 40% đối với động cơ và 50% đối với khung xe trở lên sẽ được khuyến khích áp dụng mức thuế như đối với sản phẩm NĐH hoàn toàn, riêng đối với động cơ còn được xem xét hưởng hệ số ưu đãi giảm thuế nhập khẩu.

Điều 7.Ghi nhãn hàng hoá

Xe xuất xưởng và lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn hàng hoá với các nội dung bắt buộc sau đây:

- Loại xe (tên, ký mã hiệu)

- Nhà sản xuất, lắp ráp (tên, địa chỉ)

- Chỉ tiêu cơ bản (khối lượng xe, dung tích buồng đốt động cơ).

- Số giấy chứng nhận chất lượng của Cục Đăng kiểm Việt Nam

- Năm sản xuất

Điều 8.Chế độ báo cáo, kiểm tra

Hàng năm doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi về Bộ Công nghiệp (qua Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm) về tình hình thực hiện NĐH sản xuất xe máy, báo cáo 6 tháng trước 31 tháng 7 và cả năm trước 31 tháng 1 năm sau.

Nội dung báo cáo gồm: Loại xe đăng ký NĐH, kết quả nhập khẩu và sản xuất trong nước (số lượng, giá trị, nguồn cung cấp cụ thể), sản lượng lắp ráp và tiêu thụ, tỷ lệ NĐH thực hiện, giá bán bình quân, doanh thu và nộp Ngân sách.

Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chuẩn xác, độ tin cậy của các số liệu đăng ký và báo cáo, chịu sự kiểm tra giám sát của Bộ Công nghiệp cũng như thực hiện mở sổ theo dõi, báo cáo quyết toán, kiểm toán... theo quy định tại Thông tư liên tịch số 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Tổng cục hải quan.

Điều 9.Xử lý vi phạm

Bộ Công nghiệp không xem xét đăng ký áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ NĐH đối với các trường hợp sau đây:

1. Lắp ráp xe không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quy định; mở thêm địa điểm lắp ráp mới;

2. Vi phạm quyền sở hữu công nghiệp về nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp;

3 Nhượng bán bộ linh kiện xe máy nhập khẩu; sử dụng các chi tiết, phụ tùng không đúng nguồn gốc xuất xứ đăng ký.

Từ khóa:
65/2000/QĐ-BCNQuyết định 65/2000/QĐ-BCNQuyết định số 65/2000/QĐ-BCNQuyết định 65/2000/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệpQuyết định số 65/2000/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệpQuyết định 65 2000 QĐ BCN của Bộ Công nghiệp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu65/2000/QĐ-BCN
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Công nghiệp
                            Ngày ban hành13/11/2000
                            Người kýNguyễn Xuân Chuẩn
                            Ngày hiệu lực 28/11/2000
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu65/2000/QĐ-BCN
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Công nghiệp
                                                  Ngày ban hành13/11/2000
                                                  Người kýNguyễn Xuân Chuẩn
                                                  Ngày hiệu lực 28/11/2000
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đăng ký để được xác nhận đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với xe gắn máy hai bánh.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 1. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Khái niệm nội địa hoá
                                                  • Điều 3. Hồ sơ đăng ký NĐH xe máy
                                                  • Điều 4. Tính tỷ lệ NĐH xe máy
                                                  • Điều 5. Mức đăng ký tỷ lệ NĐH
                                                  • Điều 6. NĐH các cụm chi tiết khó
                                                  • Điều 7. Ghi nhãn hàng hoá
                                                  • Điều 8. Chế độ báo cáo, kiểm tra
                                                  • Điều 9. Xử lý vi phạm
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan