Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 36/2011/QĐ-UBND

Quyết định 36/2011/QĐ-UBND về Quy định thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá hoặc phương án giá đối với từng hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 36/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 07/12/2011
Người ký Trần Thành Nghiệp
Ngày hiệu lực 17/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 07/12/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2011/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 07 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN HƯỚNG DẪN, LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH GIÁ HOẶC PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá hoặc phương án giá đối với từng hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Bộ Tài chính;
- TT. TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: TH, KT, VX, XD, NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thành Nghiệp

 

QUY ĐỊNH

THẨM QUYỀN HƯỚNG DẪN, LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH GIÁ HOẶC PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, định giá" target="_blank" rel="noopener">thẩm định giá hoặc phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng bao gồm:

a) Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Sóc Trăng khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô.

c) Giá các loại đất;

d) Giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước;

đ) Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng;

e) Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ;

g) Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác;

h) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá hoặc phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định phương án giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Sóc Trăng.

1. Khi được hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Sóc Trăng (Báo Sóc Trăng) có trách nhiệm lập phương án giá theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính thông qua Sở Tài chính thẩm định.

(Hồ sơ phương án giá phải thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2, Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính).

2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan Báo Sóc Trăng lập phương án giá theo quy định; đồng thời, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá các loại đất.

1. Bảng giá đất hàng năm:

a) Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dự án xây dựng Bảng giá đất theo quy định tại khoản 4, Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính, trình UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời, dự thảo Bảng giá đất theo quy định tại Điều 12 Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh để thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Hồ sơ gửi Sở Tài chính thẩm định được quy định tại khoản 1, Điều 13 Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính)

b) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định Bảng giá đất do Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo; trên cơ sở đó, thông báo kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

(Nội dung thẩm định quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính)

2. Đối với giá cụ thể của từng vị trí của các loại đất:

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh quyết định. Trường hợp thuê tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá, tổ chức tư vấn về giá đất để xác định giá đất thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với sở ngành liên quan tổ chức thẩm định các mức giá đất do tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá, tổ chức tư vấn về giá đất xác định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

(Điều kiện thực hiện theo quy định tại điểm 2b, Mục II, Thông tư số 145/2007/TT-BTC, ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính)

Điều 5. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình đơn giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước.

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan xác định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 6. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá rừng, giá cho thuê các loại rừng.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp các sở ngành và địa phương liên quan xác định giá rừng, giá cho thuê rừng cụ thể, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Trường hợp phải thuê tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá, tư vấn về giá đất để xác định giá, thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp các sở ngành, địa phương liên quan tổ chức thẩm định các mức giá rừng, giá cho thuê rừng do tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá, tư vấn về giá rừng, giá cho thuê rừng xác định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

(Điều kiện thực hiện: Theo quy định tại điểm c, khoản 4, Mục II, Thông tư số 38/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 7. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ

a) Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các sở ngành liên quan xác định giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác, trình UBND tỉnh quyết định.

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp sở ngành, đơn vị liên quan lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá (giá) cho thuê nhà ở công vụ; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước để áp dụng thống nhất trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng.

Điều 8. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định phương án giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác.

a) Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng thẩm định phương án giá nước sạch do đơn vị cấp nước lập, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Đơn vị cấp nước sạch căn cứ khung giá nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính quy định; quy chế tính giá hàng hóa, dịch vụ; nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch quy định tại Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp & PTNT xây dựng phương án giá nước sạch báo cáo sở quản lý chuyên ngành để thông qua Sở Tài chính và sở ngành chức năng thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 9. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 10. Thẩm quyền hướng dẫn lập, trình, thẩm định phương án giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô.

Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô do doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe lập, trình UBND tỉnh quyết định.

(Hồ sơ phương án giá thực hiện theo phụ lục 1 Thông tư Liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải)

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức thực hiện.

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân công về thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá hoặc phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng thẩm quyền được phân công và đúng các quy định của Pháp luật liên quan đến từng lĩnh vực.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được giao trực tiếp thực hiện hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập, trình phương án giá theo quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Tài chính nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
36/2011/QĐ-UBND Quyết định 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Quyết định 36/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định 36 2011 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 36/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 07/12/2011
Người ký Trần Thành Nghiệp
Ngày hiệu lực 17/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 36/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 07/12/2011
Người ký Trần Thành Nghiệp
Ngày hiệu lực 17/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá hoặc phương án giá đối với từng hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng.
  • Điều 3. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định phương án giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Sóc Trăng.
  • Điều 4. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá các loại đất.
  • Điều 5. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình đơn giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước.
  • Điều 6. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá rừng, giá cho thuê các loại rừng.
  • Điều 7. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ
  • Điều 8. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định phương án giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác.
  • Điều 9. Thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.
  • Điều 10. Thẩm quyền hướng dẫn lập, trình, thẩm định phương án giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô.
  • Điều 11. Tổ chức thực hiện.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan