Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 28/2007/QĐ-UBND

Quyết định 28/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 28/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành 28/05/2007
Người ký Trần Văn Minh
Ngày hiệu lực 07/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 28/05/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 28/2007/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC VÀ TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 9 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Giao thông Công chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những văn bản của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thực hiện đều được hủy bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CƯỚC VÀ TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô:

1. Làm căn cứ xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô thuộc danh mục trợ giá, trợ cước được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

2. Làm căn cứ xác định cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô do Nhà nước đặt hàng mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá; trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu.

3. Làm căn cứ để các đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên.

Điều 2. Những quy định chung

1. Quy định trọng lượng hàng hóa tính cước: là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (viết tắt là T).

2. Quy định hàng hóa vận chuyển bằng ôtô, gồm:

a) Hàng thiếu tải: là khối lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc khối lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng của phương tiện, nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của phương tiện.

b) Hàng quá khổ, hàng quá nặng:

- Hàng quá khổ: là loại hàng mà kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên phương tiện và có một trong các đặc điểm sau:

+ Có chiều dài dưới 12 m và khi xếp lên phương tiện vượt quá chiều dài quy định của thùng phương tiện.

+ Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5 m và khi xếp lên phương tiện vượt quá chiều rộng quy định của thùng phương tiện.

+ Có chiều cao quá 3,2 m tính từ mặt đất

- Hàng quá nặng: là loại hàng mà kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên phương tiện và có trọng lượng trên 5 (năm) tấn đến dưới 20 (hai mươi) tấn.

- Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: Chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.

3. Quy định cự ly tính cước:

a) Cự ly tính cước là cự ly thực tế vận chuyển có hàng.

b) Nếu cự ly vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì cự ly tính cước là cự ly tuyến ngắn nhất.

Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hoá thì cự ly tính cước là cự ly thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

c) Đơn vị cự ly tính cước là Kilômet (viết tắt là Km).

d) Cự ly tính cước nhỏ nhất là 1 Km. Nếu cự ly dưới 0,5 Km không được tính; từ 0,5 Km đến dưới 1 Km được tính tròn là 1 Km.

4. Quy định loại đường tính cước:

a) Loại đường tính cước thực hiện theo quy định của UBND thành phố tại Quyết định số 6597/QĐ-UB ngày 29/10/2001.

b) Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải để thoả thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

Chương II

ĐƠN GIÁ CƯỚC CƠ BẢN VÀ TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN

Điều 3. Đơn giá cước cơ bản

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1, vận chuyển trên 5 loại đường ở 41 cự ly được quy định tại phụ lục đính kèm. Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô quy định trong phụ lục đính kèm ở khoản này là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Hàng bậc 1, gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: được tính bằng 1,10 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2, gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song,…), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),…)

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: được tính bằng 1,40 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

Điều 4. Tăng (cộng thêm), giảm cước so với mức cước cơ bản tại điều 3 Quy định này trong trường hợp:

1. Cước vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

2. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về (một chủ hàng vừa có hàng đi, vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện) được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

3. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

a) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

b) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

c) Ngoài giá cước quy định tại điểm a và điểm b của khoản này, mỗi lần sử dụng:

- Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: được cộng thêm 2.500 đồng/tấn hàng;      

- Thiết bị nâng hạ: được cộng thêm 3.000 đồng/tấn hàng.

4. Đối với hàng hóa chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.

5. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:

a) Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

b) Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c) Hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.

6. Vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

7. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: áp dụng Biểu cước do Bộ Giao thông Vận tải quy định.

Điều 5. Tính cước cơ bản theo các cự ly

1. Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.

2. Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

Điều 6. Các loại chi phí khác (ngoài cước vận chuyển hàng hóa quy định tại điều 3 và điều 4 Quy định này)

1. Chi phí huy động phương tiện

Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3 Km không tính tiền huy động phương tiện. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3 Km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc, phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện hoặc hai bên có sự thỏa thuận riêng).

Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:

Tiền huy động phương tiện

=

[(Tổng số Km xe chạy - 3 Km xe chạy đầu x 2) - (số Km xe chạy có hàng x 2)] x Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1 ở cự ly trên 100 Km x Trọng tải đăng ký phương tiện.

2. Chi phí phương tiện chờ đợi

- Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến vận chuyển là 1 giờ. Quá thời gian quy định này, bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng).

- Thời gian để tính chi phí chờ đợi như sau: dưới 15 phút không tính, từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút, trên 30 phút tính 1 giờ.

- Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 15.000 đồng/tấn-xe-giờ và 6.000 đồng/tấn-rơmoóc-giờ.

3. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá:

Những loại hàng hóa (hàng cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời,...) khi vận chuyển đòi hỏi phải chằng lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu, dụng cụ.

Chi phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thỏa thuận và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

Chủ phương tiện vận tải phải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu, dụng cụ, nhận lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hoá.

4. Phí đường, cầu, phà

Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí cầu, đường, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy định.

5. Chi phí vệ sinh phương tiện

Chủ phương tiện chịu trách nhiệm quét dọn sạch sẽ; vệ sinh thông thường cho phương tiện trước khi đưa đến xếp hàng hóa; bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình vận chuyển. Các khoản chi phí này do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền.

Trường hợp vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn,... thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện theo giá thỏa thuận giữa hai bên.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hàng hóa đã ký hợp đồng vận chuyển trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa thực hiện việc vận chuyển thì áp dụng giá cước và tính cước theo Quy định này.

Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện vận chuyển và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô theo Quy định này được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giá cước và tính cước vận chuyển tại Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Tài chính thành phó Đà Nẵng để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

GIÁ CƯỚC CƠ BẢN ĐỐI VỚI HÀNG BẬC 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: đồng/tấn/km

Loại đường

Đường

Đường

Đường

Đường

Đường

Cự ly

loại 1

loại 2

loại 3

loại 4

loại 5

1

5.880

6.993

10.290

14.910

21.630

2

3.255

3.875

5.691

8.253

11.970

3

2.342

2.783

4.095

5.943

8.610

4

1.922

2.279

3.350

4.862

7.046

5

1.680

1.995

2.940

4.263

6.185

6

1.523

1.806

2.657

3.854

5.586

7

1.397

1.670

2.447

3.549

5.145

8

1.313

1.554

2.289

3.318

4.809

9

1.229

1.470

2.153

3.129

4.526

10

1.166

1.397

2.048

2.972

4.305

11

1.113

1.334

1.953

2.835

4.106

12

1.071

1.271

1.869

2.709

3.927

13

1.019

1.208

1.775

2.583

3.738

14

966

1.155

1.701

2.457

3.570

15

924

1.103

1.628

2.352

3.413

16

893

1.061

1.554

2.258

3.266

17

861

1.029

1.502

2.184

3.171

18

840

998

1.470

2.132

3.087

19

819

966

1.428

2.069

2.993

20

788

935

1.376

1.995

2.898

21

756

903

1.323

1.922

2.783

22

725

861

1.271

1.848

2.678

23

704

830

1.229

1.775

2.573

24

683

809

1.187

1.722

2.489

25

651

777

1.145

1.659

2.415

26

630

756

1.113

1.607

2.331

27

609

735

1.071

1.554

2.258

28

588

704

1.040

1.502

2.174

29

578

683

998

1.449

2.100

30

557

662

966

1.407

2.037

31 - 35

536

641

945

1.365

1.974

36 - 40

525

620

914

1.323

1.922

41 - 45

515

609

893

1.302

1.880

46 - 50

504

599

872

1.271

1.838

51 - 55

494

588

861

1.250

1.806

56 - 60

483

578

851

1.229

1.775

61 - 70

478

567

830

1.208

1.754

71 - 80

473

562

819

1.187

1.722

81 - 90

467

557

814

1.176

1.712

91 - 100

462

551

809

1.166

1.691

Từ 101 km trở lên

457

546

798

1.155

1.680

 

Từ khóa:
28/2007/QĐ-UBND Quyết định 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Quyết định 28/2007/QĐ-UBND của Thành phố Đà Nẵng Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND của Thành phố Đà Nẵng Quyết định 28 2007 QĐ UBND của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 28/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành 28/05/2007
Người ký Trần Văn Minh
Ngày hiệu lực 07/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 28/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành 28/05/2007
Người ký Trần Văn Minh
Ngày hiệu lực 07/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Giao thông Công chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu trên.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những văn bản của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thực hiện đều được hủy bỏ.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Những quy định chung
  • Điều 3. Đơn giá cước cơ bản
  • Điều 4. Tăng (cộng thêm), giảm cước so với mức cước cơ bản tại điều 3 Quy định này trong trường hợp:
  • Điều 5. Tính cước cơ bản theo các cự ly
  • Điều 6. Các loại chi phí khác (ngoài cước vận chuyển hàng hóa quy định tại điều 3 và điều 4 Quy định này)
  • Điều 7. Hàng hóa đã ký hợp đồng vận chuyển trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa thực hiện việc vận chuyển thì áp dụng giá cước và tính cước theo Quy định này.
  • Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  • Điều 9. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Tài chính thành phó Đà Nẵng để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan