Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›28/2005/QĐ-UBND

Quyết định 28/2005/QĐ-UBND về cước vận tải hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành09/09/2005
Người kýDương Thời Giang
Ngày hiệu lực 19/09/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/09/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2005/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 9 tháng 9 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2004 của Bộ Tài chính V/v Hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Công văn số: 7342/TC-QLG ngày 2 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính về Cước vận tải hàng hóa tại địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 812 TTr/TC ngày 31 tháng 8 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn làm căn cứ thanh toán của Ngân sách Nhà nước trong việc thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc diện chính sách miền núi và các dịch vụ công ích khác theo đặt hàng của Nhà nước. Hoặc làm căn cứ (giá trần) để đấu thầu khi thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng các dịch vụ công ích.

Cước vận tải bằng ô tô quy định trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các văn bản khác trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Thời Giang

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CƯỚC VÀ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ
(Kèm theo Quyết định số: 28/2005/QĐ-UBND, ngày 9 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phần 1. BIỂU CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ

I. Biểu cước vận tải hàng hóa bằng ô tô

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

 Đơn vị: Đồng/Tấn.Km

Loại đường

 

Cự ly <Km>

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

A

1

2

3

4

5

1

6.720

7.997

11.755

17.045

24.715

2

3.720

4.427

6.508

9.436

13.682

3

2.676

3.185

4.681

6.787

9.842

4

2.190

2.606

3.830

5.555

8.054

5

1.920

2.285

3.359

4.870

7.062

6

1.735

2.065

3.035

4.402

6.382

7

1.600

1.903

2.798

4.057

5.884

8

1.494

1.778

2.614

3.790

5.495

9

1.408

1.675

2.462

3.570

5.177

10

1.337

1.591

2.339

3.391

4.916

11

1.276

1.518

2.232

3.235

4.692

12

1.219

1.451

2.132

3.092

4.484

13

1.162

1.382

2.032

2.946

4.272

14

1.109

1.320

1.939

2.813

4.078

15

1.060

1.261

1.854

2.688

3.898

16

1.015

1.208

1.776

2.575

3.734

17

984

1.171

1.721

2.496

3.619

18

959

1.141

1.678

2.432

3.527

19

931

1.108

1.628

2.362

3.425

20

900

1.072

1.574

2.282

3.310

21

864

1.028

1.511

2.191

3.178

22

830

988

1.453

2.106

3.054

23

800

953

1.400

2.030

2.944

24

774

922

1.354

1.963

2.846

25

749

892

1.310

1.900

2.754

26

725

863

1.268

1.838

2.665

27

701

834

12.26

1.777

2.578

28

677

805

1.184

1.717

2.489

29

654

779

1.144

1.658

2.405

30

634

754

1.109

1.607

2.330

31-35

614

731

1.075

1.559

2.260

36-40

598

712

1.045

1.516

2.198

41-45

584

696

1.022

1.482

2.149

46-50

572

682

1.001

1.452

2.105

51-55

562

668

983

1.424

2.065

56-60

552

656

966

1.400

2.030

61-70

544

647

950

1.379

1.999

71-80

536

638

938

1.361

1.973

81-90

530

631

928

1.345

1.951

91-100

526

625

919

1.333

1.933

Từ 101 Km trở lên

522

622

913

1.324

1.920

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,10 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật). Xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp cước vận chuyển.

II. Các trường hợp được tăng (cộng thêm), giảm cước so với mức cước cơ bản do UBND tỉnh quy định:

1. Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường đặc biệt xấu phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

3. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

4. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

4.1. Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

4.2. Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20 % mức cước cơ bản.

4.3. Ngoài giá cước quy định tại điểm 4.1 và 4.2 nói trên, mỗi lần sử dụng:

a/ Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: Được cộng thêm 3.000 đ/Tấn hàng.

b/ Thiết bị tự nâng hạ: Được cộng thêm 3.600 đ/Tấn hàng.

5. Đối với hàng hóa chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.

6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:

a/ Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50 % trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

b/ Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c/ Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở.

7. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

8. Vận chuyển hàng siêu cường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: áp dụng Biểu cước vận chuyển do Bộ Giao thông Vận tải quy định./.

 

Từ khóa:
28/2005/QĐ-UBNDQuyết định 28/2005/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2005/QĐ-UBNDQuyết định 28/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 28/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 28 2005 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2005/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành09/09/2005
                            Người kýDương Thời Giang
                            Ngày hiệu lực 19/09/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2005/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành09/09/2005
                                                  Người kýDương Thời Giang
                                                  Ngày hiệu lực 19/09/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành quy định về giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn làm căn cứ thanh toán của Ngân sách Nhà nước trong việc thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc diện chính sách miền núi và các dịch vụ công ích khác theo đặt hàng của Nhà nước. Hoặc làm căn cứ (giá trần) để đấu thầu khi thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng các dịch vụ công ích.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các văn bản khác trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan