Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Dân sự ›23

Bản án 23 ngày 24/09/2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng - Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23
Loại văn bảnBản án
Ngày ban hành24/09/2025
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 6 ĐẮK LẮK
Bản án số: 23/2025/DS-ST
Ngày: 24/9/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín
dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƯC 6 , TỈNH ĐẮK LẮK
 Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Huế
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Trân Văn Chiu và ông Nguyên Xuân Dung
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Mạnh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vưc 6, tỉnh Đắk Lắk.
 Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Đăk Lăk tham gia phiên
tòa: Ông Lâm Văn Tiến - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vưc 6- Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sư sơ thẩm thụ lý số: 91/2024/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2024; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2025/QĐXXST – DS ngày 21/8/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 16/2025/QĐST – ST ngày 08/9/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ”, giữa các đương sư:
Nguyên đơn: Ngân hàng N (A)
Địa chỉ: Số B L, quận B, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc N1.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyên Minh T; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N2- Chi nhánh K1, tỉnh Đắk Lắk;
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Ngọc Đinh L. Chức vụ: Trưởng phòng phụ trách phòng KHKD A Chi nhánh K1, tỉnh Đắk Lắk (co măt)
Địa chỉ nơi làm việc: Số B N, xã K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Trịnh Minh K, sinh năm: 1980 ( vắng măt)
Địa chỉ: Thôn D, C, K, Đắk Lắk nay là thôn D CưKty, D, Đắk Lắk.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Mai Thị H sinh năm 1987 ( vắng măt)
+ Anh Trịnh Minh H1, sinh năm: 2005 ( vắng măt)
Đồng trú tại: Thôn D, C, K, Đắk Lắk nay là thôn D CưKty, D, Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - ông Phạm Ngọc Đinh L trình bày:
1/ Về số tiền nợ: Ngày 03/6/2016, hộ ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H đã ký kết hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 với NHNN và P – Chi nhánh K1, tỉnh Đăk Lăk, để vay số tiền 100.000.000 đồng và đã được giải ngân, lãi suất vay: 12% /năm tại thời điểm ký kết Hợp đồng tín dụng; Thời hạn cho vay: 36 tháng. Ngày trả nợ cuối cung là ngày 31/05/2017. Mục đích vay là để chăn nuôi bò.
2/ Biện pháp bảo đảm: Số tiền vay tại Hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 ngày 03/6/2016 được cam kết thưc hiện biện pháp bảo đảm băng tài sản là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 085 802 do UBND huyện K,, Đắk Lắk cấp ngày 25/6/2009, thửa đất soố 98, tờ bản đồ số 17, Diện tích: 4.000m2. Mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác, sử dụng đến ngày 158/10/2013. Địa chỉ thửa đất: xã C, K, Đắk Lắk
Từ ngày vay vốn đến nay, măc du Ngân hàng đã thông báo đòi nợ nhiều lân nhưng hộ ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H chưa trả được nợ theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 ngày 03/6/2016, hiện nay, khoản vay này đã chuyển sang nợ xấu, cụ thể: Gốc: 100.000.000 đồng; lãi 144.550.000 đồng ( tính đến ngày 31/8/2024). Tổng cả gốc và lãi là 244.550.000 đồng.
Từ lúc ký hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 ngày 03/6/2016, ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H đã vi phạm nghia vụ trà nợ đã cam kết với A Chi nhánh K1, Đắk Lắk. Cố tinh chây i, không hợp tác, không thưc hiện nghia vụ trả nợ, không phối hợp xử lý tài sản đảm bảo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của A, gây kho khăn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trinh xử lý, thu hồi nợ của Agribank
Do đo, Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk nay là Chi nhánh Ngân hàng N, Đắk Lắk khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc hộ ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H phải trả toàn bộ dư nợ đã quá hạn tại Ngân hàng là 100.000.000 đồng nợ gốc và toàn bộ lãi, lãi quá hạn phát sinh đến ngày 24/9/2024 còn thiếu là 164.000.000 đồng. Tổng cộng là 264.000.000 đồng.
Ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H co nghia vụ trả lãi phát sinh tính từ ngày 25/9/2025 cho đến khi trả hết nợ gốc theo hợp đồng đã ký kết.
Nếu ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H không thưc hiện hoăc thưc hiện không đúng nghia vụ trả nợ ngay sau khi co Bản án của Tòa án co hiệu lưc pháp luật thi A Chi nhánh K1, Đắk Lắk được quyền yêu câu cơ quan chức năng xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AM 085 802 theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ .
Trường hợp nếu khi phát mãi tài sản trên mà không đủ thanh toán số tiền nợ gốc, lãi vay, lãi phạt vá các chi phí hợp lý khác cho A thi ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H vân phải chịu trách nhiệm thanh toán cho đến khi trả hết nợ cho A Chi nhánh K1, Đắk Lắk theo quy định của pháp luật.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 25/10/2024, ông Trịnh Minh K trình bày: Ngày 03/6/2016, gia đinh tôi co vay của Ngân hàng A Chi nhánh K1, Đắk Lắk số tiền là 100.000.000 đồng. Thời hạn vay là 36 tháng, lãi suất 12%/ năm. Tôi đã thế chấp tài sản là thửa đất số 98, tờ bản đồ số 17, diện tích 4000m2, đất trồng cây hàng năm khác. Đ chỉ thửa đất: Thôn D, C, K, Đắk Lắk. Từ khi vay số tiền trên cho đến nay, chúng tôi chưa trả được đồng nào cho Ngân hàng kể cả gốc và lãi. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu câu gia đinh tôi trả nợ gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh, tôi đồng ý. Tôi mong muốn phía Ngân hàng tạo điều kiện để tôi trả dân số nợ trên từ giờ đến cuối năm 2025 vi hoàn cảnh gia đinh tôi rất kho khăn. Trường hợp ngân hàng không đồng ý với ý kiến của tôi thi tôi cung phải chấp nhận và không co ý kiến gi thêm. Trường hợp khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng và Ngân hàng yêu câu vợ chồng tôi tiếp tục trả nợ thi tôi chấp nhận và không co ý kiến gi khác.
Tại biên bản xác minh ngày 07/3/2025, Pho Chủ tich UBND xã C, K, Đắk Lắk cho biêt: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 085 802 do UBND huyện K, Đắk Lắk cấp ngày 25/6/2009; Thửa đất số 98, tờ bản đồ số 17, diện tích: 4000m2, đất trồng cây hàng năm khác. Địa chỉ thửa đất; Xã C, K, Đắk Lắk, hiện nay ai đang sử dụng thi chúng tôi không biết và không nắm ro. Đất hiện nay đang trồng cà phê và xa khu dân cư nên chúng tôi không biết hiện nay ai đang canh tác phân diện tích đất này.
Tại phân trả lời xác minh của công an xã C, K, Đắk Lắk ngày 24/3/2025 cho biêt: Trường hợp Trịnh Minh K, sinh năm: 1980 và Mai Thị H, sinh năm: 1987 co đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn D, CưKty, K, Đắk Lắk. Đi khoi địa phương từ năm 2020 đến nay không thấy về lại địa phương. Hiện tại đang tạm trú tại 111/11 tỉnh lộ 43, khu phố A, phường B, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 24/3/2025, Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đ nay là Toà án nhân dân khu vưc 6- Đắk Lắk đã uy thác cho Toà án nhân dân Thủ Đức , Thành phố Hồ Chí Minh nay là Toà án nhân dân khu vưc 2, Thành phố Hồ Chí Minh để lấy lời khai của bà Mai Thị H và người co quyền lợi và nghia vụ liên quan Trịnh Minh H1. Măc du Toà án nhân dân khu vưc 2, Thành phố Hồ Chí Minh tiệu tập và niêm yết giấy triệu tập theo quy định của pháp luật nhưng bà Mai Thị H và anh Trịnh Minh H1 không đến Toà án để làm việc.
Tại biên bản thẩm đinh ngày 15/11/2024 thể hiện:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AM 085 802 do UBND huyện K, Đắk Lắk cấp cho hộ ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H vào ngày 25/06/2009 , thửa đất số 98, tờ bản đồ số 17, diện tích 4000m2; Địa chỉ thửa đất: xã C, huyện K, Đắk Lắk.
Trên đất trồng cây cà phê đang cho thu hoạch ( khoảng năm thứ 10)
Tại phiên toà: Đại diện Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk giữ nguyên yêu câu khởi kiện : Buộc hộ ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H co trách nhiệm trả số tiền đã vay là 100.000.000đ nợ gốc.
Về tiền lãi phát sinh: Yêu câu ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H phải trả tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc là 100 triệu đồng, tạm tính đến ngày xét xử, ngày 24/9/2025 là 164.000.000 đồng, vi những le sau: Hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 ngày 03/6/2016 được ký kết giữa Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk với ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H, thời hạn vay là 36 tháng. Như vậy, tính đến ngày 03/06/2019 là hết hạn hợp đồng, kể từ ngày 04/6/2019 ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H không trả nợ Ngân hàng thi vi phạm hợp đồng. Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sư. Thời hiệu khởi kiện để yêu câu Toà án giải quyết tranh chấp là 03 năm, tức đến ngày 03/6/2022 là hết thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên, tại thời điểm từ năm 2017 đến năm 2020, tại Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk đã xảy ra vụ án lên quan đến hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Chu Ngọc H2, trong đấy co liên quan đến hồ sơ vay vốn của hộ ông Trịnh Minh K, hộ ông Trịnh Minh K co 02 khoản vay: 01 khoản vay do bà Mai Thị H đứng tên ( Cơ quan điều tra xác định đây là hồ sơ giả ) và 01 khoản vay do ông Trịnh Minh K đứng tên ( hiện đang khởi kiện ). Trong khi đấy, Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk co 22 thành viên thi 20 thành viên bị khởi tố. Măt khác, hộ gia đinh ông Trịnh Minh K đi khoi địa phương. Vi vậy, tại thời điểm xảy ra vụ việc, ngân hàng chúng tôi không xác định được khoản vay do ông Trịnh Minh K đứng tên là thật hay giả.
Ngày 23/9/2020, Toà án nhân dân cấp cao tại Đà Năng xét xử phúc thẩm vụ án này theo bản án số 265/2020/HSPT ngày 23/9/2020. Tuy nhiên, đến khoảng tháng 10 năm 2021 thi Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk mới nhận được bản án của Toà án nhân dân Tối Cao. Ngay sau đấy, Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk đã hoàn tất hồ sơ và khởi kiện hộ gia đinh ông K ra Toà án
Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử xem đây là sư kiện bất khả kháng. Măt khác, vốn hoạt động của Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk là vốn nhà nước 100%. Để bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu câu tính lãi đối với số tiền trên kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng đến khi trả hết số nợ gốc là 100 triệu đồng theo lãi suất hợp đồng đã ký tính đến ngày 24/9/2025, tiền lãi phát sinh là 164.000.000 đồng. Ngoài ra, phía Ngân hàng còn yêu câu ông K – bà H co nghia vụ trả lãi phát sinh từ ngày 25/9/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng.
Đại diện Ngân hàng A xin rút yêu câu về xử lý tài sản đảm bảo của hộ ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H đang thế chấp tại Ngân hàng N - Chi nhánh K1, tỉnh Đăk Lăk là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AM 085 802 do UBND huyện K, Đắk Lắk cấp cho hộ ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H vào ngày 25/6/2009, thửa đất số 98, tờ bản đồ số 17, diện tích 4000m2; Địa chỉ thửa đất: xã C, huyện K, Đắk Lắk, lý do: khi ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H ký hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 với A thi tài sản cam kết thưc hiện bảo đảm tiền vay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 085802 nhưng không đăng ký thế chấp.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vưc 6 – Đăk Lăk tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trinh giải quyết vụ án của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án theo đúng thẩm quyền, xác định mối quan hệ tranh chấp, những người tham gia tố tụng đúng, đủ; tiến hành thu thập chứng cứ, hoà giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu. Thẩm phán đã chấp hành đúng với quy định tại Điều 48 BLTTDS và tiến hành các hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ án theo đúng quy định của BLTTDS; Đối với thành phân Hội đồng xét xử không co thành viên nào thuộc trường hợp phải thay đổi, việc hoi tại phiên tòa, thời hạn xét xử cung như thủ tục tống đạt được đảm bảo đúng các quy định của BLTTDS về phiên toà sơ thẩm.
Về nội dung: Đối với việc Ngân hàng N - Chi nhánh K1 có cho ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H vay số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 24/9/2025 là 164.000.000 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 25/9/2025 cho đến ngày trả hết nợ gốc là co thật.
Tuy nhiên theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sư “Thời hiệu khởi kiện để yêu câu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người co quyền yêu câu biết hoăc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của minh bị xâm hại” thi yêu câu khởi kiện trên đã hết thời hiệu. Nên căn cứ khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sư “Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu câu Toà án giải quyết vụ án dân sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đo kết thúc thi mất quyền khởi kiện”.
Căn cứ quy định nêu trên thi thời hiệu khởi kiện để yêu câu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đã hết. Tuy nhiên, theo quy định khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Dân sư thi không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp "yêu câu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác co liên quan quy định khác".
Do đo việc Ngân hàng N - Chi nhánh K1 yêu câu Toà án buộc ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H phải trả 100.000.000 đồng nợ gốc là căn cứ nên cân chấp nhận.
Đối với việc Ngân hàng N - Chi nhánh K1 yêu câu ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H trả nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 24/9/2025 là 164.000.000 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 25/9/2025 cho đến ngày trả hết nợ gốc là không co căn cứ, bởi vi theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sư thi yêu câu khởi kiện trên đã hết thời hiệu. Nên căn cứ khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sư không chấp nhận yêu câu khởi kiện của Ngân hàng.
- Áp dụng Điều 144, 147, Điều 157 , Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sư.
- Áp dụng khoản 3 Điều 150, khoản 2 Điều 155, Điều 429, Điều 463 Bộ luật dân sư; Khoản 17 Điều 4; Điều 100; Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Đề nghị HĐXX: Chấp nhận một phân yêu câu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N. Buộc ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H phải liên đới trả số tiền 100.000.000 đồng nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số: 5205LAV201603086 với Ngân hàng N - Chi nhánh K1 được ký ngày 06/3/2016.
2. Đề nghị HĐXX: Không chấp nhận một phân yêu câu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N: Buộc ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H trả nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 24/9/2025 là 164.000.000 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 25/9/2025 cho đến ngày trả hết nợ gốc.
Việc đại diện Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk rút yêu câu xử lý tài sản thế chấp là : Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AM 085 802 do UBND huyện K, Đắk Lắk cấp cho hộ ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H vào ngày 25/6/2009, thửa đất số 98, tờ bản đồ số 17, diện tích 4000m2; Địa chỉ thửa đất: xã C, huyện K, Đắk Lắk là tư nguyện và phu hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chi phí thẩm định, án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của đương sự cũng như qua các tài liệu chứng cứ co trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận đinh như sau:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn (Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk) yêu câu Tòa án giải quyết “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn (Trịnh Minh K). Bị đơn co hộ khẩu thường trú tại xã C, huyện K, Đ nay là xã D, Đắk Lắk. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, Đắk Lắk nay là Toà án nhân dân khu vưc 6 – Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sư.
[2] Nội dung vụ án: Ngày 03/6/2016, hộ ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H đã ký kết hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 với NHNN và P – Chi nhánh K1, tỉnh Đăk Lăk, để vay số tiền 100.000.000 đồng và đã được giải ngân, lãi suất vay: 12% /năm tại thời điểm ký kết Hợp đồng tín dụng; Thời hạn cho vay: 36 tháng. Mục đích sử dụng tiền vay: Chăn nuôi bò.
Tuy nhiên, cho đến nay, ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H chưa trả cho Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk số tiền gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.
Do vậy, việc Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk khởi kiện yêu câu ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H co nghia vụ phải thanh toán trả cho Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk Lắk số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng là phu hợp với quy định của pháp luật nên cân cấp nhận.
Về yêu câu tính lãi của Ngân hàng: Ngân hàng A – Chi nhánh K1, Đắk Lắk yêu câu ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H phải trả tiền lãi phát sinh là 164.000.000 đồng, tạm tính lãi đến ngày 24/9/2025, thấy răng: Hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 ngày 03/6/2016 được ký kết giữa Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk với ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H, thời hạn vay là 36 tháng. Như vậy, tính đến ngày 03/06/2019 là hết hạn hợp đồng, kể từ ngày 04/6/2019 ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H không trả nợ Ngân hàng thi vi phạm hợp đồng. Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sư. Thời hiệu khởi kiện để yêu câu Toà án giải quyết tranh chấp là 03 năm, tức đến ngày 03/6/2022 là hết thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên, tại thời điểm từ năm 2017, tại Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk đã xảy ra vụ án lên quan đến hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Chu Ngọc H2, trong đấy co liên quan đến hồ sơ vay vốn của ông Trịnh Minh K. Măt khác, vốn hoạt động của Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk là vốn nhà nước 100%. Do vậy, cân xem đây là trở ngại khách quan quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sư để tính lại thời hiệu khởi kiện và để bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước, cân chấp nhận yêu câu tính lãi kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng đến khi trả hết số nợ gốc là 100 triệu đồng theo lãi suất hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng với ông Trịnh Minh K.
Đối với đề nghị rút yêu câu về xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng là tư nguyện và phu hợp với quy định của pháp luật nên cân chấp nhận và không đăt ra để xem xét, giải quyết.
Về chi phi thẩm định tài sản: Yêu câu của nguyên đơn được chấp nhận. Do vậy, cân buộc bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk đã nộp 3.000.000đ ( Ba triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do vậy, ông Trịnh Minh K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng.
Về án phí: Yêu câu của nguyên đơn được chấp nhận. Do vậy, cân buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí Dân sư sơ thẩm là : 264.000.000 đồng x 5 % = 13.200.000 đồng
Xét đề nghị của Kiểm sát viên về việc xử lý vụ án là phu hợp với quy định của pháp luật nên cân chấp nhận. Tuy nhiên, đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Khu vưc 6 – Đắk Lắk không chấp nhận yêu câu của Ngân hàng số tiền lãi phát sinh là 164. 000. 000 đồng là không phu hợp với quy định của pháp luật nên không chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 157; Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 299; Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự;
Áp dụng: khoản 2 Điều 26 Nghi quyêt 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đinh về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Chấp nhận yêu câu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng N, Chi nhánh Krông Bông, Đắk Lắk
1. Về số nợ: Buộc ông Trịnh Minh K và người co quyền lợi nghia vụ liên quan (bà Mai Thị H) co trách nhiệm trả cho Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk L1 số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh tạm tính đến ngày 24/9/2025 là 164.000.000đồng. Tổng cộng là 264.000.000 đồng. Ngoài ra, ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 25/9/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo hợp đồng tín dụng số 5205LAV201603086 ngày 03/6/2016 .
Trường hợp, ông Trịnh Minh K và người co quyền lợi nghia vụ liên quan ( bà Mai Thị H ) trả đây đủ số nợ trên cho Ngân hàng thi Ngân hàng co nghia vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 085 802 do UBND huyện K, Đắk Lắk cấp cho hộ ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H vào ngày 25/06/2009 , thửa đất số 98, tờ bản đồ số 17, diện tích 4000m2; Địa chỉ thửa đất: xã C, huyện K, Đắk Lắk cho ông Trịnh Minh K – bà Mai Thị H .
Trên đất co trồng cây cà phê đang cho thu hoạch khoảng năm thứ 10.
Về chi phi thẩm định tài sản: Ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk số tiền 3.000.000 đồng ( Batriệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Ông Trịnh Minh K và bà Mai Thị H co trách nhiệm nộp án phí Dân sư sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 13.200.000 đồng
Trả lại cho Ngân hàng N, Chi nhánh K1, Đắk Lắk số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.114.000 đồng theo biên lai số 0007209 ngày 08/10/2024 của Thi hành án dân sư Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk nay là phòng Thi hành án Dân sư khu vưc 6- Đắk Lắk.
Các đương sư co măt co quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sư vắng măt co quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoăc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản bán được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự co quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu câu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chê thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 6;
-THADS tinh Đăk Lăk;
-Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa
Trương Thị Huế
Từ khóa:
23Bản án 23Bản án số 23Bản án 23 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk LắkBản án số 23 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk LắkBản án 23 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23
                            Loại văn bảnBản án
                            Ngày ban hành24/09/2025

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu23
                                                  Loại văn bảnBản án
                                                  Ngày ban hành24/09/2025
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan