Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›1752/2003/QĐ-BTM

Quyết định 1752/2003/QĐ-BTM ban hành Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1752/2003/QĐ-BTM
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Thương mại
Ngày ban hành15/12/2003
Người kýPhan Thế Ruệ
Ngày hiệu lực 01/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/12/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1752/2003/QĐ-BTM

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1752/2003/QĐ-BTM NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT XĂNG DẦU

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu.

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 và thay thế cho Quyết định số 0123/1999/QĐ-BTM ngày 4/2/1999 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu để bổ sung Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập để tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày31/10/1998 của Bộ Thương mại.

Điều 3:Các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Thế Ruệ

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT XĂNG DẦU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1752/2003/QĐ-BTM ngày 15/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:Xăng dầu quy định trong Quy chế này bao gồm: xăng động cơ, diesel, ma zút, dầu hoả và nhiên liệu bay (ZA1, TC1).

Điều 2:Tạm nhập tái xuất xăng dầu quy định trong Quy chế này là việc doanh nghiệp Việt Nam mua xăng dầu của một nước để bán lại cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

Điều 3:Tạm nhập tái xuất xăng dầu được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.

Điều 4:Các trường hợp mua xăng dầu từ nước ngoài để bán cho các đối tượng sau đây cũng được coi là kinh doanh tạm nhập tái xuất và phải thực hiện theo quy định của Quy chế này:

1. Các doanh nghiệp thuộc các khu chế xuất và các doanh nghiệp chế xuất nằm trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

2. Máy bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyến bay quốc tế và máy bay của các hãng hàng không nước ngoài hạ cánh tại Việt Nam.

3. Tầu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam, tầu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế

Điều 5:Xăng dầu tạm nhập để tái xuất phải nộp thuế nhập khẩu và được hoàn thuế sau khi thực xuất khẩu theo quy định hiện hành. Việc hoàn thuế đối với xăng dầu thực tái xuất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Chương 2

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT XĂNG DẦU

Điều 6:Chỉ các doanh nghiệp được Bộ Thưong mại cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xăng dầu được kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu.

Trường hợp cung ứng xăng dầu cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề kinh doanh cung ứng xăng dầu hàng không và cung ứng tầu biển. Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu có thể thông qua các công ty cung ứng tầu biển là đại lý của mình để tái xuất xăng dầu cho tầu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam và tầu biển Việt nam chạy tuyến quốc tế.

Điều 7:Xăng dầu tái xuất phải được thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo đúng các phương thức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 8:Thủ tục tạm nhập, tái xuất xăng dầu giải quyết tại cơ quan hải quan, không cần văn bản cho phép của Bộ Thương mại.

Xăng dầu tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu quốc tế, cảng biển quốc tế và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất ra khỏi Việt Nam.

Điều 9:Xăng dầu tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 90 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

Trường hợp cần gia hạn, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá 3 lần gia hạn cho mỗi lô xăng dầu tạm nhập tái xuất.

Điều 10:Doanh nghiệp được phép tạm nhập xăng dầu theo một lô lớn và tái xuất nguyên lô hoặc theo từng lô nhỏ từ các kho chứa trong nội địa theo đúng số lượng và chủng loại đã tạm nhập.

Điều 11:Xăng dầu đã tạm nhập nhưng không tái xuất hoặc không tái xuất hết, được chuyển vào tiêu thụ nội địa sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, tài chính theo luật định và không phải xin phép Bộ Thương mại.

Điều 12:Hồ sơ làm thủ tục Hải quan:

a. Xuất trình với cơ quan hải quan:

- Giấy phép Kinh doanh nhập khẩu xăng dầu (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp)trường hợp bán xăng dầu cho máy bay và tầu biển.

b. Nộp cho cơ quan hải quan để làm thủ tục tạm nhập, tái xuất xăng dầu bao gồm:

1. Hợp đồng mua hàng (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp).

2. Hợp đồng bán hàng (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) nếu bán cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy chế này, ký với hãng hàng không, hãng tầu biển nếu bán cho đối tượng quy định Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.

Cho phép nộp đơn đặt hàng (order) của cơ trưởng máy bay, đơn đặt hàng (order) của thuyền trưởng hoặc của đại diện hợp pháp của tầu thay thế cho hợp đồng bán hàng trong trường hợp bán xăng dầu cho đối tượng quy định Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.

3. Các chứng từ có liên quan đến giao nhận hàng hoá theo quy định của cơ quan hải quan.

4. Các chứng từ bổ sung:

a. Trường hợp bán xăng dầu cho máy bay Việt nam bay tuyến quốc tế nhưng có chặng bay nội địa phải xuất trình định mức tiêu hao nhiên liệu của Hãng hàng không Việt nam xác nhận cho tuyến bay nội địa.

b. Trường hợp bán xăng dầu cho doanh nghiệp thuộc các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất nằm trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao phải xuất trình văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch nhập khẩu xăng dầu phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mua xăng dầu.

c. Trường hợp bán xăng dầu cho tầu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam và tầu biển Việt nam chạy tuyến quốc tế thông qua các công cung ứng tầu biển là đại lý của doanh nghiệp nhập khẩu thì phải nộp thêm hợp đồng đại lý với các doanh nghiệp này.

Chương 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13:Các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu gửi Bộ Thương mại, Bộ Tài chính.

Điều 14:Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu vi phạm các quy dịnh tại Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và theo quy định của pháp luật hiện hành.

Từ khóa:
1752/2003/QĐ-BTMQuyết định 1752/2003/QĐ-BTMQuyết định số 1752/2003/QĐ-BTMQuyết định 1752/2003/QĐ-BTM của Bộ Thương mạiQuyết định số 1752/2003/QĐ-BTM của Bộ Thương mạiQuyết định 1752 2003 QĐ BTM của Bộ Thương mại

MINISTRY OF TRADE
-------

SOCIALISTIC REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom Happiness
------------

No. 1752/2003/QD-BTM

Hanoi, December 15, 2003

REF: ON STIPULATING TRADING REGULATIONS ON TEMPORARY IMPORTED PETROLEUM PRODUCTS FOR RE-EXPORT

THE MINISTER OF TRADE:

Referring to the Governmental Decree 95/CP dated December 4th,1993 on determination of functions, tasks, powers and organizing structure of the Ministry of Trade;Based on the Governmental Decree No. 57/1998/ND-CP dated July 31st, 1998 on providing details on implementation of the Commercial Law regarding export, import, process, agency with foreign partners;Referring to the Regulations on management of trade in petroleum products in accordance with the Prime Ministers Decision No. 187/2003/QĐ-TTg

HEREBY DECIDES:

Article 1:

Enacted to this Decision are trading Regulations on temporary import of petroleum products for

Article 2:

This Decision takes effect as from January 1st, 2004 and replaces Decision of the Minister of Trade No. 0123/1999/QĐ-BTM dated February 4th, 1999 amending trade rules on temporary import of petroleum products for re-export, attached with the Decision No. 1311/1998/QD-BTM dated October 31st, 1998.

Article 3:

Enterprises engaged in temporary import for re-export and the heads of concerning bodies shall take full responsibilities for implementation of this Decision.

 

FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER 




Phan The Rue

TRADING REGULATIONS

ON TEMPORARY IMPORT OF PETROLEUM PRODUCTS FOR RE-(Attached to Decision of Minister of Trade No.1752/2003/QD-BTM dated December 15th, 2003)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1: Petroleum products referred to in these Regulations are: petrol, diesel, fuel oil, kerosene and fuels for aviation (ZA1, TC1).

Article 2: Temporary import of petroleum products for re-export referred to in these Regulations shall be understood as purchase of petroleum products by Vietnamese enterprises from one country for selling to the other, proceeding import formalities to import to Vietnam and later export formalities to export from Vietnam.

Article 3: Temporary import of petroleum products for re-export shall be expressed in two separate contracts: a contract of sale of petroleum products concluded between Vietnamese enterprises and foreign enterprises from exporting country. Contract of purchase can be concluded either after or before contract of sale.

Article 4: Petroleum products bought from foreign partners to sell to the following enterprises shall be regarded as temporary import for re-export and implemented in accordance with these Regulations:

1. Enterprises operated in Export processing zones, manufacturing enterprises operated in Industrial parks, Hi-Tech Zones.

2. Aircrafts of Vietnamese airlines operating international flights and aircrafts of foreign airlines landing in Vietnam.

3. Foreign vessels landed at Vietnamese ports, Vietnamese vessels operating international routes. 

Article 5: Import duties shall be imposed on petroleum products temporarily imported for re-export, however they are refundable upon actual export from the country in accordance with current laws. Duties charged for temporarily imported petroleum products for re-export shall be refunded in accordance with guidelines of the Ministry of Finance.

Chapter II

CONDITIONS, FORMALITIES APPLIED TO TRADING IN PETROLEUM PRODUCTS TEMPORARILY IMPORTED FOR RE-EXPORT

Article 6: Only those enterprises having Licenses for import-export of petroleum products granted by the Ministry of Trade shall have rights to engage in petroleum products temporarily imported for re-export.  

Only those enterprises having registered for fuel supply to airlines and shipping companies in their business Licenses may engage in activities provided in para. Enterprises engaged in trading of petroleum products may release them to foreign vessels landed at Vietnamese ports and Vietnamese vessels operating international routes via their shipping agencies.

Article 7: Petroleum products for re-export shall be paid in convertible currency in accordance with regulations provided by the State Bank of Vietnam.  

Article 8: Custom offices are directly in charge for proceeding with formalities applied to temporary import and re-export without permission in writing from the Ministry of Trade.

Petroleum products temporarily imported for re-export proceeding with custom formalities at international territory of Vietnam is performed.

Article 9: Petroleum products temporarily imported for re-export can be warehoused in Vietnam no more than 90 days from the date of completion of import formalities.

In case extension is required, enterprises shall submit in writing a request for extension to custom departments of provinces or cities where goods are under proceeding. One extension shall not exceed 30 days and there shall not be more than 3 extensions per one lot of petroleum products temporarily imported for re-

Article 10:   Enterprises are allowed to temporarily import petroleum products in big lot and re-export in the whole or in smaller lots divided in domestic warehouses at exactly the same total quantity and sort.

Article 11:   Petroleum products temporarily imported but not re-exported or not re-exported in whole, may be retailed for domestic use upon completion of all tax and other financial obligations.

Article 12: Dossier for custom proceeding:

a. To be submitted to custom offices:

- Business License for import of petroleum products (copy certified by the enterprise).

- Business Registration form (copy certified by the enterprise) in case of sale of petroleum products to aircrafts and vessels.

b. Documents, necessary for proceeding formalities applied to temporary import and re-export, shall include the following:

It is allowed to submit orders of aircrafts captains, vessels captains or vessels legal representatives in replacement if selling petroleum products to those prescribed in par. 2 and 3, Art.

3. Appropriate Delivery Notes in accordance with regulations of custom agencies.

4. Additional documents:

a. In case of selling petroleum products to Vietnamese aircrafts operating international flights but also having domestic flights, a report on fuel consumption for domestic flights, norms which are certified by the Vietnam Airlines, shall be submitted.

b. In case of selling to enterprises operated in Export processing zones, manufacturing enterprises operated in Industrial parks and Hi-Tech Zones, a dispatch, in which schedule of import of petroleum products for production and business purposes, approved by authorized bodies, shall be submitted.

c. In case of selling petroleum products via shipping companies, which are agencies to the enterprise-importer, to foreign vessels landed at any Vietnamese port and Vietnamese vessels operating in international routes, a contract of agency between the agency and petroleum products importer shall be submitted.

Chapter III

IMPLEMENTING PROVISIONS

Article 13: Enterprises engaged in import of petroleum products for re-export shall submit annual and half-year report on temporary import of petroleum products to the Ministry of Trade and the Ministry of Finance.  

Article 14: Those enterprises engaged in import of petroleum products for re-export, violating provisions of these Regulations, shall be imposed penalties for administrative violations in field of Commerce in accordance with current laws.

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1752/2003/QĐ-BTM
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Thương mại
                            Ngày ban hành15/12/2003
                            Người kýPhan Thế Ruệ
                            Ngày hiệu lực 01/01/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1752/2003/QĐ-BTM
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Thương mại
                                                  Ngày ban hành15/12/2003
                                                  Người kýPhan Thế Ruệ
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2004
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu.
                                                  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 và thay thế cho Quyết định số 0123/1999/QĐ-BTM ngày 4/2/1999 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu để bổ sung Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập để tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày31/10/1998 của Bộ Thương mại.
                                                  • Điều 3: Các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1: Xăng dầu quy định trong Quy chế này bao gồm: xăng động cơ, diesel, ma zút, dầu hoả và nhiên liệu bay (ZA1, TC1).
                                                  • Điều 2: Tạm nhập tái xuất xăng dầu quy định trong Quy chế này là việc doanh nghiệp Việt Nam mua xăng dầu của một nước để bán lại cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
                                                  • Điều 3: Tạm nhập tái xuất xăng dầu được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
                                                  • Điều 4: Các trường hợp mua xăng dầu từ nước ngoài để bán cho các đối tượng sau đây cũng được coi là kinh doanh tạm nhập tái xuất và phải thực hiện theo quy định của Quy chế này:
                                                  • Điều 5: Xăng dầu tạm nhập để tái xuất phải nộp thuế nhập khẩu và được hoàn thuế sau khi thực xuất khẩu theo quy định hiện hành. Việc hoàn thuế đối với xăng dầu thực tái xuất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
                                                  • Điều 6: Chỉ các doanh nghiệp được Bộ Thưong mại cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xăng dầu được kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu.
                                                  • Điều 7: Xăng dầu tái xuất phải được thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo đúng các phương thức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
                                                  • Điều 8: Thủ tục tạm nhập, tái xuất xăng dầu giải quyết tại cơ quan hải quan, không cần văn bản cho phép của Bộ Thương mại.
                                                  • Điều 9: Xăng dầu tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 90 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
                                                  • Điều 10: Doanh nghiệp được phép tạm nhập xăng dầu theo một lô lớn và tái xuất nguyên lô hoặc theo từng lô nhỏ từ các kho chứa trong nội địa theo đúng số lượng và chủng loại đã tạm nhập.
                                                  • Điều 11: Xăng dầu đã tạm nhập nhưng không tái xuất hoặc không tái xuất hết, được chuyển vào tiêu thụ nội địa sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, tài chính theo luật định và không phải xin phép Bộ Thương mại.
                                                  • Điều 12: Hồ sơ làm thủ tục Hải quan:
                                                  • Điều 13: Các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu gửi Bộ Thương mại, Bộ Tài chính.
                                                  • Điều 14: Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu vi phạm các quy dịnh tại Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và theo quy định của pháp luật hiện hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan