Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 155/2026/QĐ-UBND

Quyết định 155/2026/QĐ-UBND quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 155/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 13/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 25/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/07/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 155/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về Phát triển và Quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 126/TTr-SCT ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Tổ chức quản lý chợ, các thương nhân kinh doanh tại chợ.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại cửa hàng, ki-ốt tại chợ

1. Là công trình độc lập hoặc là một hoặc nhiều cửa hàng, ki-ốt được bố trí cố định trong phạm vi nhà chợ chính theo thiết kế xây dựng chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được tính theo mét vuông (m2), điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 03 m2/điểm.

3. Dịch vụ được cung ứng trên diện tích có mái che, có tường hoặc vách ngăn riêng biệt; có lối đi phù hợp với thiết kế xây dựng chợ, bảo đảm điều kiện hoạt động kinh doanh ổn định.

4. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại cửa hàng, ki-ốt được phân loại theo mức độ thuận lợi về vị trí, làm căn cứ xác định giá dịch vụ, bao gồm:

a) Vị trí 01: Là cửa hàng, ki-ốt có mặt tiền hướng ra trục đường giao thông chính bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ xung quanh chợ.

b) Vị trí 02: Là cửa hàng, ki-ốt có một mặt tiền hướng ra đường nội bộ xung quanh chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ.

c) Vị trí 03: Là cửa hàng, ki-ốt ở các vị trí còn lại trong chợ.

Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng trong nhà chợ

1. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được cung ứng trên diện tích quầy hàng, sạp hàng bố trí cố định trong nhà chợ, phù hợp với phạm vi và thiết kế xây dựng chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được tính theo mét vuông (m2), điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 03 m2/điểm.

3. Dịch vụ được cung ứng trên diện tích không có tường bao cố định, có lối đi phù hợp với thiết kế xây dựng chợ, bảo đảm điều kiện tiếp cận khách hàng và hoạt động mua bán.

4. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng được phân loại theo mức độ thuận lợi về vị trí, làm căn cứ xác định giá dịch vụ, bao gồm:

a) Vị trí 01: Là quầy hàng, sạp hàng có mặt tiền hướng ra trục đường chính bên ngoài hoặc bên trong chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ.

b) Vị trí 02: Là quầy hàng, sạp hàng có một mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ.

c) Vị trí 03: Là quầy hàng, sạp hàng ở các vị trí còn lại trong nhà chợ.

Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ngoài trời tại chợ

1. Điểm bán hàng ngoài trời thuộc phạm vi chợ, bao gồm: khu vực trong sân chợ hoặc khu vực xung quanh chợ, phải nằm trong quy hoạch vị trí được Ban quản lý chợ (hoặc tổ chức quản lý chợ) cho phép và phù hợp với thiết kế xây dựng chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Điểm bán hàng phải có diện tích sử dụng đáp ứng nhu cầu trưng bày, bảo quản hàng hóa và phục vụ hoạt động mua bán theo quy mô của hộ kinh doanh.

3. Đối tượng cung ứng dịch vụ chủ yếu là các hộ kinh doanh không thường xuyên, hàng nông sản, thực phẩm tươi sống hoặc hàng hóa có tính chất mùa vụ.

4. Diện tích sử dụng bán hàng có mặt bằng được thảm bê tông hoặc lát gạch đảm bảo thoát nước; có thể có mái che di động hoặc không có mái che; có lối đi phù hợp với thiết kế xây dựng chợ, và đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý chợ

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

b) Hướng dẫn Tổ chức quản lý chợ xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đặc điểm kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật về giá.

c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và xây dựng phương án giá của các đơn vị quản lý chợ.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư lập Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trình cơ quan cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý, sử dụng giá dịch vụ tại các chợ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.

3. Tổ chức quản lý chợ

a) Lập phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Quy định này và phù hợp với tiêu chí phân hạng chợ, trình cơ quan cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Thực hiện thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ đúng phương án giá được cấp thẩm quyền phê duyệt; công khai, minh bạch theo quy định.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

2. Đối với các dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ đã ký kết hợp đồng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 7;
- Bộ Công Thương;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, M.A1618/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Chí Nguyện

 

Từ khóa:
155/2026/QĐ-UBND Quyết định 155/2026/QĐ-UBND Quyết định số 155/2026/QĐ-UBND Quyết định 155/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà Mau Quyết định số 155/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà Mau Quyết định 155 2026 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 155/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 13/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 25/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 155/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 13/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 25/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại cửa hàng, ki-ốt tại chợ
  • Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng trong nhà chợ
  • Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ngoài trời tại chợ
  • Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý chợ
  • Điều 7. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan