Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›14/2020/QĐ-UBND

Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành06/04/2020
Người kýNguyễn Ngọc Hai
Ngày hiệu lực 15/04/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/04/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 14/2020/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 06 tháng 4 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 41/TTr-SNN ngày 05 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng sử dụng dịch vụ

a) Các tổ chức, cá nhân có phương tiện, tàu thuyền, xe cơ giới, hàng hóa sử dụng dịch vụ tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh.

b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng, diện tích nhà tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh.

2. Đơn vị cung ứng dịch vụ: Các Ban Quản lý Cảng cá trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Đối tượng miễn thu

1. Tàu thuyền của các đơn vị biên phòng, quân đội, kiểm ngư, công an, thanh tra chuyên ngành thủy sản cập cảng, bến cá khi đang làm nhiệm vụ.

2. Tàu thuyền cập cảng, bến cá để tránh thiên tai.

3. Tàu thuyền trong thời gian neo đậu tại cảng cá theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan có thẩm quyền.

4. Tàu thuyền, phương tiện vận tải đường bộ vào cảng, bến cá làm công tác từ thiện (cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn,…).

5. Tàu thuyền, phương tiện giao thông đường bộ không thuộc phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách, vào cảng, bến cá để tham quan, giao dịch với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cảng cá.

6. Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi không làm dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách thuộc sở hữu (theo giấy phép đăng ký xe) của tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng, bến bãi hoạt động sản xuất kinh doanh trong cảng, bến cá.

7. Vật liệu, máy móc, trang thiết bị và phương tiện chuyên chở dùng để xây dựng mới, nâng cấp cơ sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuê đất dài hạn hoạt động trong cảng cá.

8. Hàng hóa là nguyên liệu đầu vào phục vụ chế biến hàng hải sản của các doanh nghiệp thuê đất trong cảng cá.

Điều 4. Khung giá dịch vụ

1. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Khung giá quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh kiểm tra tình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.

2. Các Ban Quản lý Cảng cá trên địa bàn tỉnh và Ban Quản lý Cảng Phú Quý có trách nhiệm:

a) Tổ chức tuyên truyền, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán giá sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

b) Thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng các khoản thu theo quy định của Luật Giá và pháp luật có liên quan.

c) Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế để quy định mức giá dịch vụ sử dụng từng loại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nhưng không vượt khung giá quy định tại Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện có sự biến động giá tăng, giảm so với khung giá quy định tại Quyết định này hoặc Chính phủ thay đổi khung giá thì các Ban Quản lý Cảng cá lập phương án khung giá mới báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 6.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.

Điều 7.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 7;
- Sở Tư pháp;
- Báo Bình Thuận;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NCKSTTHC, TH. Phú.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

PHỤ LỤC

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Khung giá dịch vụ (Bao gồm thuế GTGT)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

I

Tàu cá cập cảng

 

 

 

1

Tàu có công suất dưới 20CV

đồng/lần vào ra cảng cá, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ)

5.000

10.000

2

Tàu có công suất từ 20CV đến 50CV

11.000

20.000

3

Tàu có công suất trên 50CV đến 90CV

21.000

40.000

4

Tàu có công suất trên 90 CV đến 200CV

41.000

60.000

5

Tàu có công suất trên 200CV

61.000

100.000

II

Tàu vận tải cập cảng

 

 

 

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/lần vào ra cảng cá, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ)

14.000

20.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

21.000

40.000

3

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

41.000

100.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

101.000

160.000

III

Phương tiện vận tải đường bộ

 

 

 

1

Xe máy, xe 3 bánh chở hàng hóa

đồng/lần vào ra cảng cá, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ)

2.000

4.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn (bao gồm xe khách từ 16 chỗ ngồi trở xuống)

5.000

10.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn (bao gồm xe khách trên 16 chỗ ngồi)

11.000

20.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

21.000

30.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

đồng/lần vào ra cảng cá, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ)

31.000

40.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

41.000

50.000

IV

Hàng hóa qua cảng

 

 

 

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

đồng/tấn

14.000

20.000

2

Các loại hàng hóa khác

đồng/tấn

6.000

8.000

3

Hàng hóa là Container

đồng/ container

48.000

70.000

V

Lưu cảng, lưu bãi (quá thời hạn quy định chưa ra khỏi cảng cá)

 

 

 

1

Tàu thuyền các loại

Không quá 1 ngày đêm, tính từ 0 giờ trở đi

50% mức thu tương ứng tại Mục I, Mục II

2

Phương tiện vận tải đường bộ

Không quá 1 ngày đêm, tính từ 0 giờ trở đi

50% mức thu tương ứng tại Mục III

3

Hàng hóa bốc dỡ khỏi tàu thuyền, phương tiện chuyên chở, lưu bãi tại cảng ngoài phạm vi mặt bằng, bến bãi cho thuê

Không quá 1 ngày đêm, tính từ 0 giờ trở đi

50% mức thu tương ứng tại Mục IV

4

Phương tiện vận tải đường bộ hoạt động thường xuyên trong phạm vi khu vực cảng cá

 

Hợp đồng theo tháng, Mức thu tối thiểu bằng 15 lần mức thu tương ứng tại Mục III

VI

Sử dụng mặt bằng, bến bãi

 

1

Mặt bằng có mái che, chợ cá

 

 

-

Thời gian sử dụng 01 tháng

đồng/m²/ tháng

30.000

99.000

-

Thời gian sử dụng 01 ngày

đồng/m²/ ngày

3.000

6.000

2

Ki ốt (kinh doanh ăn uống, tạp hóa, máy móc, thiết bị, sửa chữa cơ khí, ngư lưới cụ,...)

đồng/m²/ tháng

28.000

77.000

3

Nhà chứa khay, kho

đồng/m²/ tháng

28.000

66.000

4

Bến bãi

 

 

-

Thời gian sử dụng 01 tháng

đồng/m²/ tháng

16.000

66.000

-

Thời gian sử dụng 01 ngày

đồng/m²/ ngày

2.000

8.000

5

Khu quy hoạch chờ giải tỏa

 

 

 

5.1

Ki ốt, nhà sửa chữa ngư lưới cụ

 

 

 

-

Thời gian sử dụng 01 tháng

đồng/m²/ tháng

28.000

66.000

-

Thời gian sử dụng 01 ngày

đồng/m²/ ngày

2.000

4.000

5.2

Nhà tạm, mặt bằng không có mái che

 

 

 

-

Thời gian sử dụng 01 tháng

đồng/m²/ tháng

16.000

33.000

-

Thời gian sử dụng 01 ngày

đồng/m²/ ngày

2.000

3.000

6

Điểm trông giữ xe

đồng/m²/ tháng

15.000

55.000

7

Nhà vệ sinh công cộng

đồng/nhà/ tháng

1.100.000

3.500.000

8

Các khu vực khác (lề đường, vỉa hè…)

 

 

 

-

Thời gian sử dụng 01 tháng

đồng/m²/ tháng

22.000

33.000

-

Thời gian sử dụng 01 ngày

đồng/m²/ ngày

2.000

4.000

 

Từ khóa:
14/2020/QĐ-UBNDQuyết định 14/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2020/QĐ-UBNDQuyết định 14/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 14/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 14 2020 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành06/04/2020
                            Người kýNguyễn Ngọc Hai
                            Ngày hiệu lực 15/04/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2020/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành06/04/2020
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Hai
                                                  Ngày hiệu lực 15/04/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan