Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›138/2025/QĐ-UBND

Quyết định 138/2025/QĐ-UBND quản lý, phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu138/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành07/11/2025
Người kýMai Xuân Liêm
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/11/2025Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 138/2025/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1192/TTr-SCT ngày 29 tháng 9 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thực hiện các quy định liên quan đến địa bàn cấp xã, liên xã trong lĩnh vực quản lý, phát triển cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2; điểm c khoản 2 Điều 4; điểm b khoản 1 Điều 6; điểm a, điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; điểm a khoản 1 Điều 9; khoản 4 Điều 10 và Điều 35 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Điều 3. Quyết định thực hiện các quy định liên quan đến địa bàn cấp huyện, liên huyện quy định tại Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ:

1. Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha. Riêng đối với cụm công nghiệp ở các xã miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ, Cẩm Thạch, Cẩm Thuỷ, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Vạn Xuân, Lương Sơn, Bát Mọt, Yên Nhân, Như Xuân, Thượng Ninh, Hoá Quỳ, Xuân Bình, Thanh Phong, Thanh Quân, Xuân Du, Mậu Lâm, Như Thanh, Yên Thọ, Thanh Kỳ, Xuân Thái, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Điền Quang, Điền Lư, Quý Lương, Cổ Lũng, Pù Luông, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Lệ, Trung Thành, Phú Xuân, Trung Sơn, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 75ha và không dưới 05 ha.”.

2. Điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Dự báo các yếu tố tác động đến phát triển các cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch; dự báo nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các cụm công nghiệp, khả năng quỹ đất phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã, tỉnh Thanh Hóa; dự báo nhu cầu lao động làm việc tại các cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch”.

3. Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Có sự điều chỉnh quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu thuê đất đầu tư sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân và phù hợp với hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, khả năng cho thuê của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã”.

4. Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã; trường hợp cấp xã chưa lập quy hoạch sử dụng đất, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai”.

5. Điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ thực hiện như sau:

“a) Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập 01 cụm công nghiệp thì phải hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích thì xem xét được thành lập cụm công nghiệp tiếp theo.

b) Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập 02 cụm công nghiệp thì 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy từ 50% diện tích đất công nghiệp trở lên, 01 cụm công nghiệp đã hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích thì xem xét được thành lập cụm công nghiệp tiếp theo.

c) Trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập 03 cụm công nghiệp thì 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp, 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy từ 50% diện tích đất công nghiệp trở lên, 01 cụm công nghiệp đã hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích thì xem xét được thành lập cụm công nghiệp tiếp theo.

d) Trường hợp cụm công nghiệp đã thành lập theo quy định tại điểm a, b, c khoản này nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp; diện tích đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích được tính đối với phần diện tích trên từng địa bàn cấp xã, theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt.”.

6. Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ thực hiện như sau: Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã; trường hợp địa phương chưa lập quy hoạch sử dụng đất thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ -CP.

7. Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ thực hiện như sau: “Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của UBND cấp xã. Trường hợp cụm công nghiệp nằm trên hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên:

a) Đối với cụm công nghiệp đề xuất thực hiện đầu tư 01 giai đoạn: UBND cấp tỉnh giao một UBND cấp xã có diện tích đề nghị thành lập CCN chiếm diện tích lớn nhất chủ trì phối hợp với xã (phường) còn lại trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng CCN.

b) Đối với cụm công nghiệp đề xuất thực hiện đầu tư 02 giai đoạn trở lên: UBND cấp tỉnh giao một UBND cấp xã nơi cụm công nghiệp có tuyến đường giao thông chính thuận lợi kết nối với cụm công nghiệp chủ trì phối hợp với xã (Phường) còn lại trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp .”.

8. Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau:

“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 01 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp kèm báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 bản.

Trường hợp cụm công nghiệp có điều chỉnh về tên gọi, vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp xã, diện tích thay đổi không quá 10% so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã và các quy hoạch khác trên địa bàn thì UBND tỉnh xem xét, quyết định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đồng thời cập nhật nội dung thay đổi để báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại kỳ lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh tiếp theo. ”.

Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết đinh này; tổng hợp, báo cáo kết quả gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết đinh này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.

2. Quyết định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Xuân Liêm

 

 

 

Từ khóa:
138/2025/QĐ-UBNDQuyết định 138/2025/QĐ-UBNDQuyết định số 138/2025/QĐ-UBNDQuyết định 138/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh HóaQuyết định số 138/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh HóaQuyết định 138 2025 QĐ UBND của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu138/2025/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                            Ngày ban hành07/11/2025
                            Người kýMai Xuân Liêm
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu138/2025/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                                                  Ngày ban hành07/11/2025
                                                  Người kýMai Xuân Liêm
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Quyết định thực hiện các quy định liên quan đến địa bàn cấp huyện, liên huyện quy định tại Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ:
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
                                                  • Điều 5. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan