Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 13/2009/QĐ-UBND

Quyết định 13/2009/QĐ-UBND về đối tượng, mức thu và chế độ quản lý lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 13/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 16/01/2009
Người ký Thái Văn Hằng
Ngày hiệu lực 26/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 16/01/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2009/QĐ-UBND

Vinh, ngày 16 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X thông qua ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT- BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số: 08/2000/NĐ-CP ngày 03/6/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên bộ Tài chính- Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29/4/2008 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/5/2007 của Liên bộ: Tư pháp - Xây dựng - Tài nguyên và Môi trường - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 249/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 14 thông qua mức thu và tỷ lệ trích nộp ngân sách lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3245 TTr/TC-VG ngày 24/12/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thuộc các lĩnh vực liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:

1. Đối tượng thu:

a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm dưới hình thức thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất tại các Văn phòng Đăng ký QSD đất là đối tượng nộp lệ phí giao dịch bảo đảm;

b) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin

c) Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây:

- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của Đăng ký viên;

- Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Mức thu lệ phí và phí.

TT

Các trường hợp nộp lệ phí, phí

ĐVT

Mức thu

I

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

 

 

1

Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất

Đồng/trường hợp

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Đồng/trường hợp

50.000

3

Đăng ký gia hạn thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất

Đồng/trường hợp

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký, thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán

Đồng/trường hợp

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh

Đồng/trường hợp

10.000

II

Phí dịch vụ cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

 

 

1

Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm; sao đơn yêu cầu đăng ký) về QSD đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

Đồng/trường hợp

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về giao dịch bảo đảm) về QSD đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

Đồng/trường hợp

30.000

Điều 2. Đơn vị thu lệ phí, tỷ lệ trích nộp ngân sách:

1. Tổ chức thu: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

2. Tỷ lệ trích nộp ngân sách:

a) Đối với thành phố Vinh: Cơ quan thu lệ phí, phí được trích 30% trên tổng số lệ phí và phí thu được, số còn lại 70% cơ quan thu nộp Ngân sách nhà nước;

b) Đối với các huyện và thị xã: Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 50% trên tổng số lệ phí và phí thu được, số còn lại 50% cơ quan thu nộp vào Ngân sách nhà nước.

3. Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu lệ phí thực hiện việc tự kê khai, quyết toán và nộp tiền phí lệ phí vào Ngân sách theo đúng quy định của Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý Thuế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng

 

 

Từ khóa:
13/2009/QĐ-UBND Quyết định 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Quyết định 13/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định 13 2009 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 13/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 16/01/2009
Người ký Thái Văn Hằng
Ngày hiệu lực 26/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 13/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 16/01/2009
Người ký Thái Văn Hằng
Ngày hiệu lực 26/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thuộc các lĩnh vực liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:
  • Điều 2. Đơn vị thu lệ phí, tỷ lệ trích nộp ngân sách:
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan