Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›109/TCHQ-QĐ

Quyết định 109/TCHQ-QĐ năm 1995 về Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài khu vực cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu109/TCHQ-QĐ
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTổng cục Hải quan
Ngày ban hành09/03/1995
Người kýPhan Văn Dĩnh
Ngày hiệu lực 09/03/1995
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/03/1995Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 109/TCHQ-QĐ

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY CHẾ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ NGOÀI KHU VỰC CỬA KHẨU

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Điều 17 Pháp lệnh Hải quan ngày 20-2-1990.
Căn cứ Điều 3 và 4 Bản quy định thủ tục hải quan và lệ phí hải quan ban hành kèm theo Nghị định 171/HĐBT ngày 27-5-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và đảm bảo việc quản lý của Hải quan theo đúng luật pháp, chính sách.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát - quản lý về hải quan.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết định số 88/TCHQ-GQ ngày 1-8-1994 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu và thông báo số 1050/TCHQ-GSQL ngày 07 tháng 9 năm 1994.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông thủ trưởng các đơn vị cơ quan Tổng cục Hải quan, Hiệu trưởng trường Hải quan Việt Nam và các ông Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Dĩnh

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ NGOÀI KHU VỰC CỬA KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/TCHQ-QĐ ngày 9 tháng 3 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Địa điểm kiểm tra hàng hoá trong Quy chế này được hiểu là khu vực kho, bãi ngoài khu vực cửa khẩu của các doanh nghiệp được Cục Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định công nhận là địa điểm kiểm tra hàng hoá được phép nhập khẩu từ nước ngoài vào chưa làm xong thủ tục hải quan và hàng hoá được phép xuất khẩu đang trong quá trình kiểm tra, giám sát, quản lý hải quan.

2. Trong suốt quá trình có lưu giữ hàng hoá xuất, nhập khẩu chưa làm xong thủ tục hải quan, địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát liên tục của Hải quan. Mọi hoạt động tại đây có liên quan đến hàng hoá chưa làm xong thủ tục hải quan đều phải được Hải quan chấp thuận và giám sát theo pháp luật Hải quan.

Điều 2.

1. Tuỳ theo điều kiện, quy mô, phạm vi hoạt động, một doanh nghiệp có thể xin và được Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định chấp nhận 2-3 địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu.

2. Trường hợp cá biệt, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có thể ra quyết định chấp nhận từng lần địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu.

Điều 3.Hàng hoá được kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý liên tục của Hải quan và nộp lệ phí hải quan theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

THỦ TỤC CÔNG NHẬN ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ NGOÀI KHU VỰC CỬA KHẨU

Điều 4.Điều kiện để được xét, cấp giấy công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu:

1. Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (kể cả doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, các đơn vị xây dựng các công trình, nhà máy) có chức năng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, giao nhận hàng xuất, nhập khẩu hoặc được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp.

2. Hệ thống kho, bãi phải có bờ rào, tường bao bọc và các điều kiện cần thiết khác để đảm bảo an toàn cho người và hàng hóa và phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, quản lý của Hải quan.

Trường hợp doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp ở ngoài tỉnh đến xin chuyển tiếp hàng về tỉnh) không có kho, bãi đáp ứng đầy đủ các điều kiện của Hải quan đề ra thì có thể ký hợp đồng thuê kho, bãi có đủ điều kiện và đã được Hải quan ra quyết định công nhận là địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu, để làm địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu của mình.

Điều 5.Thủ tục xin phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu:

1. Có đơn (theo mẫu của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quy chế này) xin phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá gửi Hải quan tỉnh hoặc thành phố (gọi tắt là Hải quan tỉnh). Trường hợp tại địa bàn không có Hải quan tỉnh thì có thể chọn Hải quan tỉnh nơi gần nhất để xin phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá.

Kèm theo đơn phải có:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu.

- Giấy tờ về quyền sử dụng kho, bãi hoặc hợp động thuê kho.

- Sơ đồ mặt bằng kho, bãi.

2. Hải quan tỉnh khác không xét cấp giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá tại địa bàn ở tỉnh đã có tổ chức Hải quan.

Điều 6.Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, Hải quan tỉnh phải tiến hành các thủ tục xét duyệt hồ sơ, kiểm tra thực tế kho, bãi nếu đủ điều kiện thì ra quyết định cấp giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu (theo mẫu của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì sau 10 ngày phải trả lời bằng văn bản.

Chương 3:

HÀNG HOÁ ĐƯỢC PHÉP KIỂM TRA TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA NGOÀI KHU VỰC CỬA KHẨU

Điều 7. Hàng hoá được phép kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu:

1. Địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu theo Quy chế này, chỉ dành để kiểm tra những hàng hoá đã được phép nhập khẩu chưa làm xong thủ tục hải quan và hàng hoá được phép xuất khẩu đang trong quá trình kiểm tra, giám sát, quản lý của Hải quan.

2. Những hàng hoá sau đây không được phép kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu:

2.1. Hàng chưa được phép nhập khẩu, xuất khẩu.

2.2. Hàng quá cảnh hoặc xuất, nhập khẩu uỷ thác cho nước ngoài.

2.3. Hàng cấm xuất, nhập khẩu và hàng hoá do Hải quan quy định không được đưa về địa điểm kiểm tra.

Điều 8. Điều kiện để hàng hoá xuất, nhập khẩu được phép kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu:

1. Chủ hàng đã có giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu.

2. Có đơn (theo mẫu của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quy chế này) xin phép được kiểm tra hàng hoá tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu, kèm theo đơn là tờ khai và bộ hồ sơ lô hàng (nếu là hàng nhập khẩu chuyển tiếp thì không phải làm đơn này, mà theo đơn quy định tại Quyết định số 89/TCHQ-GQ ngày 2-8-1994).

Căn cứ vào bộ hồ sơ trên, nếu hợp lệ, Hải quản tỉnh sẽ chấp thuận cho phép hàng hoá được kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu.

Trường hợp không có đơn xin phép được kiểm tra hàng hoá tại địa điểm kiểm tra, mà đưa hàng hoá vào kho, bãi coi như vi phạm pháp luật và bị xử lý theo pháp luật.

Chương 4:

THỦ TỤC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ÁP TẢI HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ ĐƯỢC PHÉP ĐƯA VÀO, HOẶC ĐƯA RA KHỎI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA NGOÀI KHU VỰC CỬA KHẨU

Điều 9. Tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu, hàng hoá xuất, nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan phải được niêm phong kẹp chì, hoặc để tách biệt hoàn toàn với những hàng hoá khác.

Điều 10.

1. Việc kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu tại địa điểm ngoài khu vực cửa khẩu phải theo đúng Quy chế kiểm hoá hàng hoá xuất, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 189/TCHQ-GSQL ngày 07-10-1994.

2. Ưu tiên bố trí đủ cán bộ kiểm tra những lô hàng rời, hàng đóng kiện để kết thúc thủ tục, giải phóng hàng trong ngày.

3. Trong quá trình kiểm hoá, nếu có lý do đặc biệt phải tạm dừng (hết giờ, thời tiết...) thì toàn bộ lô hàng phải được niêm phong kẹp chì hoặc có cán bộ Hải quan giám sát liên tục.

Điều 11. Việc vận chuyển hàng hoá đã được phép nhập khẩu về địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu hoặc hàng hoá được phép xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan từ địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu đến cửa khẩu để xuất khẩu phải thực hiện theo phương thức container, xe, thùng, kiện hàng có niêm phong hải quan hoặc có nhân viên Hải quan áp tải.

Chương 5:

XỬ PHẠT VI PHẠM

Điều 12. Những hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh Hải quan, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, bị thu hồi giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày ban hành Quy chế này, các doanh nghiệp trước đây đã được cấp giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu theo Quyết định số 88/TCHQ-GQ ngày 1-8-1994, nếu không phù hợp Quy chế này phải làm thủ tục xin phép lại. Hết thời hạn quy định trên, các giấy phép đó đều không có giá trị thực hiện.

Điều 14. Ông Cục trưởng Cục Giám sát - quản lý về Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị cơ quan Tổng cục Hải quan, hiệu trưởng trường Hải quan Việt Nam và các ông Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.

MẪU

 

CÔNG TY.....

Số..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày... tháng... năm 199

 

ĐƠN XIN

CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU ĐẾN ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA NGOÀI KHU VỰC CỬA KHẨU

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

- Tên doanh nghiệp:.............................................

- Địa chỉ:......................................................

- Có địa điểm kiểm tra hàng hoá tại:............................

đã được Cục Hải quan tỉnh, thành phố............... cấp giấy

phép số.... ngày.../..../.....

Nội dung hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu xin đưa đến địa điểm kiểm tra:

Số TT

Tên hàng

Số lượng (kiện)

Trọng lượng

Tên phương tiện vận tải

Vận tải đơn hoặc số phiếu xuất kho

Số tờ khai hải quan

Giấy phép XNK số/ngày

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

. Đặc điểm bao bì (Container, thùng gỗ...)......................

................................................................

. Hàng hoá trên có kèm theo bộ hồ sơ........... theo quy định của

Tổng cục Hải quan.

Tôi xin cam đoan làm đầy đủ thủ tục hải quan.

Số......./HQ ....ngày.....tháng.....năm 199

Cục Hải quan............ Giám đốc

Đồng ý và cho phép chuyển lô (Ký tên, đóng dấu)

hàng ghi trên đến địa điểm kiểm

tra hàng tại....... để làm thủ tục.

Phải thực hiện việc niêm phong

(hoặc áp tải hàng)

Ngày....tháng.....năm....

(ký tên, đóng dấu)

MẪU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độclập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN

CÔNG NHẬN ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ NGOÀI KHU VỰC  CỬA KHẨU

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố............

1. Tên doanh nghiệp:..................... ...viết tắt là:......

.............................................................

Quyết định thành lập doanh nghiệp số..... ngày...............

2. Trụ sở chính tại:............................................

. Điện thoại:

. Telex:

. Fax:

3. Tài khoản tiền Việt Nam số:

. Tại:

. Tài khoản ngoại tệ số:

. Tại:

4. Có kho, bãi ký hiệu: (theo sơ đồ mặt bằng đính kèm)

. Diện tích kho:

. Diện tích bãi:

. Đặt tại:

. Hợp đồng thuê kho số:..... (nếu có)

5. Xin được công nhận địa điểm kiểm tra trên là nơi kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu của đơn vị. Chúng tôi xin cam kết được thực hiện đầy đủ quy định về Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số.... ngày.... của Tổng cục Hải quan và các quy định hiện hành của pháp luật.

Ngày .... tháng .....năm.....

Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

MẪU

CUC HẢI QUAN TỈNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày... tháng... năm 199

 

GIẤY PHÉP

CÔNG NHẬN ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ NGOÀI KHU VỰC CỬA KHẨU

CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ.................

 Căn cứ Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu số.... ngày... tháng... năm 1994 của Tổng cục Hải quan.

Xét đơn đề nghị của............................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận....... bao gồm....... m2 kho và..... m2 bãi, là địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu của

Doanh nghiệp:.................................................

Trụ sở tại:...................................................

Điều 2. Việc kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu tại địa điểm trên phải tuân thủ theo Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số.... ngày... của Tổng cục Hải quan và các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm 199.. đến hết ngày... tháng... năm 199..

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Từ khóa:
109/TCHQ-QĐQuyết định 109/TCHQ-QĐQuyết định số 109/TCHQ-QĐQuyết định 109/TCHQ-QĐ của Tổng cục Hải quanQuyết định số 109/TCHQ-QĐ của Tổng cục Hải quanQuyết định 109 TCHQ QĐ của Tổng cục Hải quan
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu109/TCHQ-QĐ
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTổng cục Hải quan
                            Ngày ban hành09/03/1995
                            Người kýPhan Văn Dĩnh
                            Ngày hiệu lực 09/03/1995
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu109/TCHQ-QĐ
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTổng cục Hải quan
                                                  Ngày ban hành09/03/1995
                                                  Người kýPhan Văn Dĩnh
                                                  Ngày hiệu lực 09/03/1995
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu.
                                                  • Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 88/TCHQ-GQ ngày 1-8-1994 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu và thông báo số 1050/TCHQ-GSQL ngày 07 tháng 9 năm 1994.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông thủ trưởng các đơn vị cơ quan Tổng cục Hải quan, Hiệu trưởng trường Hải quan Việt Nam và các ông Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1.
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Hàng hoá được kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý liên tục của Hải quan và nộp lệ phí hải quan theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 4. Điều kiện để được xét, cấp giấy công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu:
                                                  • Điều 5. Thủ tục xin phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu:
                                                  • Điều 6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, Hải quan tỉnh phải tiến hành các thủ tục xét duyệt hồ sơ, kiểm tra thực tế kho, bãi nếu đủ điều kiện thì ra quyết định cấp giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu (theo mẫu của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì sau 10 ngày phải trả lời bằng văn bản.
                                                  • Điều 7. Hàng hoá được phép kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu:
                                                  • Điều 8. Điều kiện để hàng hoá xuất, nhập khẩu được phép kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu:
                                                  • Điều 9. Tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu, hàng hoá xuất, nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan phải được niêm phong kẹp chì, hoặc để tách biệt hoàn toàn với những hàng hoá khác.
                                                  • Điều 10.
                                                  • Điều 11. Việc vận chuyển hàng hoá đã được phép nhập khẩu về địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu hoặc hàng hoá được phép xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan từ địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu đến cửa khẩu để xuất khẩu phải thực hiện theo phương thức container, xe, thùng, kiện hàng có niêm phong hải quan hoặc có nhân viên Hải quan áp tải.
                                                  • Điều 12. Những hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh Hải quan, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, bị thu hồi giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật.
                                                  • Điều 13. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày ban hành Quy chế này, các doanh nghiệp trước đây đã được cấp giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu theo Quyết định số 88/TCHQ-GQ ngày 1-8-1994, nếu không phù hợp Quy chế này phải làm thủ tục xin phép lại. Hết thời hạn quy định trên, các giấy phép đó đều không có giá trị thực hiện.
                                                  • Điều 14. Ông Cục trưởng Cục Giám sát - quản lý về Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị cơ quan Tổng cục Hải quan, hiệu trưởng trường Hải quan Việt Nam và các ông Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
                                                  • Điều 1. Công nhận....... bao gồm....... m2 kho và..... m2 bãi, là địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu của
                                                  • Điều 2. Việc kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu tại địa điểm trên phải tuân thủ theo Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số.... ngày... của Tổng cục Hải quan và các quy định hiện hành của pháp luật.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm 199.. đến hết ngày... tháng... năm 199..
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan