Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›09/2014/QĐ-UBND

Quyết định 09/2014/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành28/02/2014
Người kýLê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 10/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/02/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 116/STC-QLNS ngày 17 tháng 01 năm 2014 và số 300/STC-QLNS ngày 14 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Giải thích từ ngữ

- Cây rau màu: là những loài cây trồng hằng năm như gia vị, rau ăn thân lá, củ, quả và các loại củ, quả, các loại đậu thực phẩm; nhóm cây hoa; nhóm cây lấy bột; nhóm cây lấy sợi; cây có hạt chứa dầu; mía,….

- Cây công nghiệp lâu năm: là những loài cây công nghiệp có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao,…

- Cây ăn quả lâu năm: là những cây ăn quả có thời gian kiến thiến cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm như: xoài, mận, ổi, cam, bưởi, thanh trà, mít, dừa, cau, thanh long, sầu riêng,….

- Gia cầm gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim bồ câu, v.v…

3. Mức hỗ trợ

3.1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:

a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:

STT

Đối tượng được hỗ trợ

Đơn vị tính

Thiệt hại từ 30–70%

Thiệt hại hơn 70%

1

Diện tích gieo cấy lúa thuần

đồng/ha

1.000.000

2.000.000

2

Diện tích mạ lúa thuần

đồng/ha

10.000.000

20.000.000

3

Diện tích lúa lai

đồng/ha

1.500.000

3.000.000

4

Diện tích mạ lúa lai

đồng/ha

15.000.000

30.000.000

5

Diện tích ngô và rau màu các loại

đồng/ha

1.000.000

2.000.000

6

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

đồng/ha

2.000.000

4.000.000

b) Riêng thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.

c) Ngoài ra, đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh còn được nhà nước hỗ trợ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (Đối với diện tích gieo cấy trong phạm vi 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.750.000 đồng/ha. Đối với diện tích gieo cấy trên 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 3.500.000 đồng/ha).

3.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi

a) Thiệt hại do thiên tai:

STT

Đối tượng được hỗ trợ

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ

1

Gia cầm hỗ trợ đối với

 

 

 

- Chim cút

đồng/con

10.000

 

- Chim bồ câu

đồng/con

15.000

 

- Các loại gia cầm còn lại

đồng/con

20.000

2

Lợn

đồng/con

750.000

3

Trâu, bò, ngựa

đồng/con

3.000.000

4

Bê, nghé

đồng/con

1.500.000

5

Hươu, dê

đồng/con

1.500.000

b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm:

Thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

3.3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:

TT

Đối với được hỗ trợ

Đơn vị tính

Thiệt hại từ 30% đến 50%

Thiệt hại trên 50% đến 70%

Thiệt hại trên 70% đến 90%

Thiệt hại trên 90%

1

Diện tích nuôi cá truyền thống

đồng/ha

5.000.000

7.000.000

9.000.000

10.000.000

2

Diện tích nuôi tôm quảng canh, xen ghép

đồng/ha

3.000.000

4.000.000

5.000.000

6.000.000

3

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

đồng/ha

5.000.000

6.000.000

7.000.000

8.000.000

4

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh

đồng/ha

15.000.000

20.000.000

25.000.000

30.000.000

5

Diện tích nuôi ngao

đồng/ha

30.000.000

40.000.000

50.000.000

60.000.000

6

Lồng, bè nuôi

đồng/100 m3 lồng

4.000.000

6.000.000

8.000.000

10.000.000

4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

Điều 2.Điều kiện thực hiện

1. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên từng địa bàn làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản phải nằm trong vùng có quyết định công bố loại thiên tai, dịch bệnh của cấp có thẩm quyền.

Đối với trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên cần phải xử lý (chưa đủ điều kiện công bố dịch) theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan, trên cơ sở đề xuất của các ngành, các cấp, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định tính chất và mức độ thiệt hại, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch từ ngân sách nhà nước cho phù hợp, nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Quyết định này.

2. Diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm phải có xác nhận của chính quyền cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành và các đơn vị có liên quan khác làm căn cứ thanh toán hỗ trợ.

a) Quy trình xác nhận diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng vật nuôi bị thiệt hại thực hiện theo quy định của tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là huyện) và Chủ tịch UBND cấp xã, các thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra chịu trách nhiệm trước pháp luật về cơ sở pháp lý của số liệu xác nhận để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ.

b) UBND các huyện báo cáo mức độ thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm và phương án tài chính thực hiện, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính; Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định mức độ thiệt hại, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh nguồn kinh phí để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo quy định tại Quyết định này.

3. Về biểu mẫu báo cáo

Ủy ban nhân dân các huyện tổng hợp nhu cầu thực hiện chính sách theo các Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết định này.

4. Các quy định khác không nêu trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính; Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 187/2010/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3.Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách Trung ương và ngân sách tính đảm bảo 85% kinh phí mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản. Ngân sách các huyện đảm bảo 15% kinh phí còn lại.

Đối với các huyện có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần kinh phí 15% ngân sách các huyện đảm bảo vượt quá 35% nguồn dự phòng ngân sách được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, trên cơ sở đề nghị của các huyện, ngân sách cấp tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệnh vượt quá 35% dự phòng ngân sách các huyện để các địa phương có đủ nguồn kinh phí thực hiện.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa tại mục b điểm 3.1. Điều 1 của Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ phân bón và thuốc bảo thực vật tại mục c điểm 3.1 khoản 3 điều 1 của quyết định này được sử dụng từ nguồn kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã và thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVN QPPL Bộ TP;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo T T Huế;
- Lưu VT, TC (02), NN, TH, TK.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN….

NHU CẦU HỖ TRỢ CÂY TRỒNG ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày …tháng….năm……. đến ngày….tháng….năm……)

STT

Chỉ tiêu

Tổng hợp thiệt hại

Kinh phí hỗ trợ giống

Diện tích thiệt hại từ 30% - 70%

Diện tích thiệt hại hơn 70%

Tổng NSNN h trợ (tr.đ)

Trong đó

Gieo cấy lúa thuần (ha)

Mạ lúa thuần (ha)

Gieo cấy lúa lai (ha)

Mạ lúa lai (ha)

Diện tích ngô và rau màu các loại (ha)

Cây công nghiệp và ăn quả lâu năm (ha)

Gieo cấy lúa thuần (ha)

Mạ lúa thuần (ha)

Gieo cấy lúa lai (ha)

Mạ lúa lai (ha)

Diện tích ngô và rau màu các loại (ha)

Cây công nghiệp và ăn quả lâu năm (ha)

NS Tỉnh hỗ trợ (ng.đ)

NS cấp huyện đảm bảo (ng.đ)

Hỗ trợ bằng hiện vật từ NS Tỉnh quy ra tiền

Hỗ trợ bằng hiện vật từ NS cấp huyện quy ra tiền

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngày ... tháng ...năm…
  Chủ tịch UBND cấp huyện
 
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

(Kèm theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN….

NHU CẦU HỖ TRỢ GIỐNG VẬT NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày …tháng….năm……. Đến ngày….tháng….năm……)

STT

Chỉ tiêu

Thiệt hại đối với vật nuôi

Kinh phí hỗ trợ giống

Tổng NSNN h trợ (ng.đ)

Trong đó

Chim cút (con)

Chim bồ câu (con)

Gia cầm các loại (con)

Lợn (con)

Trâu, bò, ngựa (con)

Hươu, nai, cừu, dê (con)

NS Tỉnh hỗ trợ (ng.đ)

NS cấp huyện đảm bảo (ng.đ)

Hỗ trợ bằng hiện vật từ NS Tỉnh quy ra tiền

Hỗ trợ bằng hiện vật từ NS cấp huyện quy ra tiền

1

2

4

 

 

5

6

7

12

13

14

15

16

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Không bao gồm hỗ trợ theo Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 7/11/2006 và Văn bản số 1486/TTg-KTN ngày 9/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.



Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



Cơ quan Thú y huyện


Ngày ... tháng ...năm…
Chủ tịch UBND cấp huyện
(Ký tên đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC III

(Kèm theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN….

NHU CẦU HỖ TRỢ GIỐNG THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày …tháng….năm……. Đến ngày….tháng….năm……)

STT

Chỉ tiêu

Tổng hợp thiệt hại

 

Kinh phí hỗ trợ giống

Diện tích thiệt hại từ 30% - 70%

Diện tích thiệt hại hơn 70%

---

Tổng NSNN hỗ trợ (tr.d)

Trong đó

Diện tích nuôi cá truyền thống

Diện tích nuôi tôm quảng canh, xen ghép

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng

Diện tích nuôi ngao

Lồng, bè nuôi

Diện tích nuôi cá truyền thống

Diện tích nuôi tôm quảng canh, xen ghép

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng

Diện tích nuôi ngao

Lồng, bè nuôi

 

 

NS Tỉnh hỗ trợ (ng.đ)

NS cấp huyện đảm bảo (ng.đ)

Hỗ trợ bằng hiện vật từ NS Tỉnh quy ra tiền

Hỗ trợ bằng hiện vật từ NS cấp huyện quy ra tiền mặt

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngày ... tháng ...năm…
Chủ tịch UBND cấp huyện
 
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Từ khóa:
09/2014/QĐ-UBNDQuyết định 09/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 09/2014/QĐ-UBNDQuyết định 09/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 09/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 09 2014 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành28/02/2014
                            Người kýLê Trường Lưu
                            Ngày hiệu lực 10/03/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành28/02/2014
                                                  Người kýLê Trường Lưu
                                                  Ngày hiệu lực 10/03/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
                                                  • Điều 2. Điều kiện thực hiện
                                                  • Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã và thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan