Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 13/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND về tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Sóc Trăng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 13/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 10/12/2015
Người ký Lê Thanh Hải
Ngày hiệu lực 20/12/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 10/12/2015 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2015/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Báo cáo số 225/BC-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015

Thống nhất với nhận định đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân được nêu trong Báo cáo số 225 /BC-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Mục tiêu, các chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu năm 2016

a) Mục tiêu

Tập trung huy động nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp. Tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Tăng cường đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội; tiếp tục cải thiện đời sống Nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

b) Các chỉ tiêu chủ yếu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 8 - 8,5%.

- GRDP bình quân đầu người đạt 41,20 triệu đồng/năm.

- Cơ cấu kinh tế Khu vực I, II, III tương ứng là 34,72% - 14,48% - 50,80%.

- Sản lượng lúa bình quân đạt trên 2 triệu tấn/năm; trong đó, lúa đặc sản chiếm 35,37%.

- Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản 220.500 tấn; trong đó, khai thác biển 59.500 tấn.

- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt trên 144 triệu đồng.

- Có 31,25% (25/80) xã trở lên hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, 35% (28/80) xã còn lại đạt 15 tiêu chí trở lên.

- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh năm 2010) đạt trên 25.000 tỷ đồng.

- Giá trị xuất khẩu hàng hóa 670 triệu USD; trong đó, giá trị xuất khẩu thủy sản 620 triệu USD.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 58.000 tỷ đồng.

- Thu ngân sách nhà nước 1.746 tỷ đồng; trong đó, thu trong cân đối 1.190 tỷ đồng.

- Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến nhà trẻ đạt 7,06%; mẫu giáo đạt 79,09%; trong đó, trẻ em 5 tuổi 99%. Tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu học đạt 99,95%, trung học cơ sở 94%, trung học phổ thông 54%.

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 43%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 14%; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 0,85%.

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế 82,57%.

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 79,5% dân số.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 53%; trong đó, lao động qua đào tạo nghề 47%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2% - 3%/năm; trong đó, giảm tỷ lệ hộ nghèo Khmer 3% - 4%/năm.

- Có 100% dân cư thành thị, 97% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

- 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải.

- 95% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

- 72% chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, công nghiệp, dịch vụ và 45% tại Khu dân cư nông thôn, làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

- 91% chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

c) Các giải pháp chủ yếu

- Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Rà soát, quy hoạch các vùng chuyên canh phát triển các sản phẩm chủ lực theo định hướng xuất khẩu. Tổng kết, nhân rộng các mô hình hiệu quả về liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản. Tăng cường thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện có hiệu quả Dự án phát triển chăn nuôi bò sữa. Tập trung chỉ đạo sản xuất nuôi tôm nước lợ năm 2016. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ theo Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 07/7/2015 của Chính phủ. Chủ động triển khai các biện pháp phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. Tập trung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; thúc đẩy phát triển sản xuất, thị trường. Thực hiện quyết liệt các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ. Thường xuyên nắm bắt thông tin, giải quyết kịp thời các kiến nghị của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp ở nông thôn. Cập nhật, phổ biến tình hình triển khai các hiệp định thương mại đã được ký kết; thường xuyên thông tin về tình hình thị trường, nhất là những thị trường xuất khẩu trọng điểm. Coi trọng thị trường nội địa; tiếp tục thực hiện chương trình kết nối cung cầu tiêu thụ sản phẩm; quan tâm phát triển thị trường nông thôn gắn với thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Tăng cường quản lý thu, nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước và sử dụng vốn đầu tư công. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách tài chính của Trung ương để hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo nguồn thu, kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu. Tăng cường kỷ luật tài chính, kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà nước, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn theo Luật Đầu tư công. Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành chất lượng các công trình, dự án, nhất là các công trình trọng điểm.

- Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa; quan tâm phát triển giáo dục và đào tạo; chủ động phòng, chống dịch bệnh, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở Khu dân cư và trong xây dựng nông thôn mới. Tăng cường công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích văn hóa gắn với phát triển du lịch. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phòng chống tệ nạn xã hội trong và ngoài nhà trường; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh thuộc diện chính sách xã hội, học sinh dân tộc Khmer. Xây dựng và triển khai các phương án phòng, chống dịch bệnh hiệu quả. Nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh ở các cơ sở y tế. Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm. Có biện pháp phòng, tránh thiên tai, hạn chế tác động của triều cường, sạt lở, xâm nhập mặn do nước biển dâng đối với vùng ven biển, vùng trũng, cù lao ven sông. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nhất là chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách trợ giúp các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm. Chú trọng nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; tăng cường phòng, chống tham nhũng. Xây dựng và triển khai thực hiện tốt Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 phù hợp với tình hình thực tế địa phương, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính. Có biện pháp quyết liệt chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính. Nâng cao trách nhiệm công vụ và tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện tốt các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, chủ động phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng. Tiếp tục phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan thông tin truyền thông và nhân dân trong phòng chống tham nhũng.

- Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Chủ động chuẩn bị lực lượng, sẵn sàng triển khai các phương án bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn. Tăng cường phòng chống tội phạm; tuần tra, đảm bảo trật tự an toàn xã hội vùng nông thôn. Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Tổ chức chu đáo công tác tiếp dân, định kỳ đối thoại, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu;
- Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;
- TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Hải

 

 

Từ khóa:
13/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc Trăng Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc Trăng Nghị quyết 13 2015 NQ HĐND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 13/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 10/12/2015
Người ký Lê Thanh Hải
Ngày hiệu lực 20/12/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 13/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 10/12/2015
Người ký Lê Thanh Hải
Ngày hiệu lực 20/12/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan