Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›khôngsố

Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ Campuchia và Chính phủ Việt Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệukhôngsố
Loại văn bảnHiệp định
Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chia
Ngày ban hành04/11/2008
Người kýPhạm Gia Khiêm, Hor NamHong
Ngày hiệu lực 03/01/2009
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:04/11/2008Tình trạng:Đã hủy

HIỆP ĐỊNH

QUÁ CẢNH HÀNG HÓA GIỮA CHÍNH PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chính phủ Hoàng gia Campuchia và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (dưới đây gọi tắt là hai Bên ký kết);

Với lòng mong muốn củng cố và mở rộng hơn nữa mối quan hệ hợp tác về kinh tế - thương mại, nhằm góp phần phát triển kinh tế của mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi;

Đã cùng nhau thỏa thuận như sau:

Điều 1.

1. Hai Bên ký kết cho phép hàng hóa xuất khẩu đi nước thứ ba, hoặc nhập khẩu từ nước thứ ba về, hoặc hàng hóa vận chuyển từ một địa phương này sang một địa phương khác của một Bên ký kết, được quá cảnh qua lãnh thổ Bên ký kết kia dưới sự giám sát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác của Bên ký kết kia.

2. Hai Bên ký kết tạo điều kiện thuận lợi cho việc quá cảnh hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt giữa hai nước, không gây trở ngại về mặt thời gian, không ban hành những quy định gây cản trở không cần thiết trong quá trình quá cảnh hoặc thu các khoản phí không cần thiết.

Điều 2.

Một số thuật ngữ trong Hiệp định được hiểu như sau:

1. Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của pháp nhân, thể nhân của nước xin quá cảnh qua lãnh thổ của nước cho quá cảnh, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh dưới sự giám sát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác.

2. Nước xin quá cảnh là nước có pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hóa quá cảnh.

3. Nước cho quá cảnh là nước cho thực hiện quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ nước đó.

4. Chủ hàng là pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hóa quá cảnh.

5. Người chuyên chở là pháp nhân được chủ hàng ủy quyền hợp pháp vận chuyển hàng hóa quá cảnh.

Điều 3.

Việc quá cảnh hàng hóa phải tuân thủ các quy định sau:

1. Việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh trong quá trình quá cảnh phải tuân thủ những quy định của hải quan và các quy định pháp luật khác có liên quan của nước cho quá cảnh và các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên.

2. Số lượng, chủng loại hàng hóa vận tải qua cửa khẩu cuối cùng của nước cho quá cảnh phải đúng như số lượng, chủng loại hàng hóa qua cửa khẩu đầu tiên của nước cho quá cảnh, và hàng hóa phải còn nguyên đai, nguyên kiện và nguyên niêm phong hải quan. Trong quá trình vận chuyển, lưu kho trên lãnh thổ của nước cho quá cảnh, nếu hàng hóa quá cảnh bị hư hỏng, tổn thất thì chủ hàng hoặc người chuyên chở phải kịp thời thông báo cho hải quan nơi xảy ra sự cố và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác phù hợp với quy định pháp luật của nước cho quá cảnh để lập biên bản xác nhận tình trạng hàng hóa. Những nơi chưa có trụ sở hải quan thì chủ hàng hoặc người chuyên chở phải thông báo cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận tình trạng hàng hóa.

3. Hàng hóa quá cảnh được miễn kiểm tra hải quan tại cửa khẩu, miễn áp tải trên lãnh thổ của nước cho quá cảnh theo quy định của hải quan nước cho quá cảnh. Việc kiểm tra hàng hóa quá cảnh chỉ áp dụng trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Nếu hàng hóa quá cảnh cần lưu kho, lưu bãi tại nước cho quá cảnh thì phải được cơ quan có thẩm quyền của nước cho quá cảnh cho phép về thời gian và địa điểm, và phải chịu sự giám sát của hải quan nước cho quá cảnh.

Điều 4.

Việc quá cảnh hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của mỗi Bên ký kết được quy định như sau:

1. Không được phép quá cảnh hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, cấm vận chuyển theo các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên hoặc hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của cả hai Bên ký kết, trừ khi được quy định khác trong Hiệp định này.

2. Quá cảnh vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân sự phục vụ mục đích an ninh quốc phòng phải được Thủ tướng Chính phủ nước cho quá cảnh cho phép tuân theo pháp luật có liên quan của nước cho quá cảnh.

3. Quá cảnh hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của nước cho quá cảnh nhưng không thuộc Danh mục đã nêu của nước xin quá cảnh phải được Bộ trưởng Bộ Thương mại/Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh cho phép sau khi có văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Bộ trưởng Bộ Thương mại của nước xin quá cảnh.

4. Hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu khi được phép quá cảnh phải được vận chuyển theo đúng các quy định trong giấy phép quá cảnh, bao gồm đúng tuyến đường bộ, đường thủy, đường sắt, đúng cặp cửa khẩu, đúng loại phương tiện vận chuyển, đúng trọng tải của từng phương tiện vận chuyển và đúng thời hạn và phải chịu sự giám sát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác của nước cho quá cảnh.

5. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của mỗi Bên ký kết được quy định theo pháp luật của mỗi Bên ký kết. Những danh mục đó, gồm Danh mục của phía Campuchia và Danh mục của phía Việt Nam, phải được Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia/Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông báo cho Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia bằng văn bản tiếng Anh trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định. Các danh mục này có thể thay đổi, khi có sự thay đổi danh mục Bộ Thương mại/Bộ Công Thương phải kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương/Bộ Thương mại và danh mục mới sẽ tự động thay thế cho danh mục trước.

Điều 5.

Việc quá cảnh gỗ và các sản phẩm gỗ qua lãnh thổ của mỗi Bên ký kết sẽ được thực hiện như sau:

1. Không được phép quá cảnh gỗ tròn (gỗ cây đã hoặc chưa bóc vỏ, bỏ dác hoặc gỗ cây dạng vuông thô) qua lãnh thổ của bất kỳ Bên ký kết nào.

2. Việc quá cảnh gỗ xẻ phải được Bộ trưởng Bộ Thương mại/Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh cho phép sau khi có văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Bộ trưởng Bộ Thương mại nước xin quá cảnh. Văn bản đề nghị đó phải dựa trên các văn bản căn cứ nếu được yêu cầu theo quy định pháp luật của nước xin quá cảnh.

3. Đối với các sản phẩm gỗ khác không được nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khi quá cảnh bằng đường bộ, đường thủy hoặc đường sắt qua các cặp cửa khẩu được nêu tại Điều 7, chủ hàng hoặc người chuyên chở chỉ cần làm thủ tục cho hàng hóa quá cảnh tại các cặp cửa khẩu, không phải xin giấy phép quá cảnh tại Bộ Thương mại/Bộ Công Thương nước cho quá cảnh.

4. Nước xin quá cảnh phải áp dụng bất cứ biện pháp cần thiết nào để đảm bảo rằng hàng hóa được nêu tại khoản 3 Điều này là những hàng hóa được phép quá cảnh hợp pháp.

Điều 6.

Đối với các loại hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 4 và Điều 5, khi quá cảnh bằng đường bộ, đường thủy hoặc đường sắt qua các cặp cửa khẩu được nêu tại Điều 7, chủ hàng hoặc người chuyên chở chỉ cần làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh tại các cặp cửa khẩu, không phải xin giấy phép quá cảnh tại Bộ Thương mại/Bộ Công Thương nước cho quá cảnh.

Điều 7.

Hàng hóa quá cảnh được phép qua các cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến đường nối sau:

STT

Cửa khẩu của Campuchia

Tuyến đường nối của Campuchia

Cửa khẩu của Việt Nam

Tuyến đường nối của Việt Nam

1

Ca om Sammo – Cốc Rô Ca (tỉnh Kan Dan – tỉnh Prêy Veng)

Sông Mêkông

Vĩnh Xương – Thường Phước (tỉnh An Giang – tỉnh Đồng Tháp)

Sông Tiền – Cửu Long

2

Ba Vét (tỉnh Svay Riêng)

Quốc lộ 1

Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh)

Quốc lộ 22A

3

Tơrapeng Phơ-long (tỉnh Kong Pong Chàm)

Quốc lộ 72

Xa Mát (tỉnh Tây Ninh)

Quốc lộ 22B

4

Bontia Chăk Crây (tỉnh Prêy Veng)

Tỉnh lộ 30

Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp)

Quốc lộ 30

5

O Da Đao (tỉnh Ratanakiri)

Quốc lộ 78

Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai)

Quốc lộ 19

6

Tơrapeng Sre (tỉnh Kara Chê)

Quốc lộ 74

Hoa Lư (tỉnh Bình Phước)

Quốc lộ 13

7

Phơ-nông Đơn (tỉnh Takeo)

Quốc lộ 2

Tịnh Biên (tỉnh An Giang)

Quốc lộ 91

8

Prek Chak (Lork – tỉnh Kam Pốt)

Quốc lộ 33A

Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang)

Quốc lộ 90 và 63

Nếu các Bên ký kết có nhu cầu và sau khi trao đổi thống nhất, sẽ mở tiếp một số cặp cửa khẩu khác để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh.

Điều 8.

1. Cấm tiêu thụ hàng hóa quá cảnh thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu trên lãnh thổ nước cho quá cảnh.

2. Đối với các loại hàng hóa quá cảnh không thuộc các danh mục nêu tại khoản 1 Điều này, việc tiêu thụ trên lãnh thổ nước cho quá cảnh chỉ được tiến hành trong trường hợp bất khả kháng, phải được cơ quan có thẩm quyền của nước cho quá cảnh cho phép và phải chịu thuế và các lệ phí khác theo quy định pháp luật của nước cho quá cảnh.

Điều 9.

Các khoản phí và lệ phí phát sinh từ các hoạt động liên quan đến hàng hóa quá cảnh theo Hiệp định này được thanh toán bằng đồng tiền nội tệ của nước cho quá cảnh hoặc đồng tiền chuyển đổi tự do phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của mỗi nước.

Điều 10.

1. Trong trường hợp hàng hóa quá cảnh được vận chuyển bằng đường bộ, thì chủ hàng hoặc người chuyên chở có thể sử dụng phương tiện vận tải của nước mình, hoặc thuê phương tiện vận tải của nước cho quá cảnh.

2. Trong trường hợp hàng hóa quá cảnh được vận chuyển bằng đường thủy, thì chủ hàng hoặc người chuyên chở có thể sử dụng phương tiện vận tải thủy của nước mình, hoặc thuê phương tiện vận tải thủy của nước cho quá cảnh, hoặc thuê của nước thứ ba.

3. Việc quá cảnh phương tiện vận chuyển và người áp tải cũng như việc sang mạn, chuyển phương tiện phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên. Trong trường hợp các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên chưa quy định thì thực hiện tuân theo các quy định pháp luật của nước cho quá cảnh.

Điều 11.

Hai Bên ký kết thỏa thuận sẽ ủy quyền cho Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia và Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế từng thời kỳ, ký các thỏa thuận quy định các mẫu chứng từ cụ thể, trong đó có bộ chứng từ vận tải quá cảnh, để thực hiện Hiệp định này.

Điều 12.

Bất kỳ hành vi nào của chủ hàng hoặc người chuyên chở vi phạm pháp luật của nước cho quá cảnh trong quá trình quá cảnh sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan của nước cho quá cảnh.

Điều 13.

Các tranh chấp phát sinh trong việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ do các đại diện có thẩm quyền của hai Bên ký kết thương lượng giải quyết thông qua đường ngoại giao.

Điều 14.

Trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định, nếu một trong hai Bên ký kết muốn bổ sung thêm hoặc sửa đổi các điều khoản đã ký kết thì phải đề nghị bằng văn bản. Trong vòng ba tháng kể từ khi nhận được đề nghị, Bên ký kết kia phải trả lời chính thức bằng văn bản. Các điều khoản được sửa đổi hoặc bổ sung đã được hai Bên ký kết đồng ý được coi là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của Hiệp định này và có cùng hiệu lực như bản Hiệp định này.

Điều 15.

Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực trong vòng hai (2) năm. Nếu trong vòng 60 ngày trước khi Hiệp định hết hiệu lực, không Bên ký kết nào đề nghị bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, Hiệp định sẽ được mặc nhiên gia hạn thêm một (1) năm. Thể thức gia hạn này sẽ được tiếp tục áp dụng tương tự cho các năm tiếp theo.

Trong trường hợp một Bên ký kết đề nghị bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày Bên ký kết kia nhận được một đề nghị như vậy.

Trong trường hợp chấm dứt Hiệp định thì các điều khoản của Hiệp định này vẫn được áp dụng cho các thỏa thuận có liên quan đã được ký kết trước khi Hiệp định chấm dứt cho đến khi thực hiện xong.

Hiệp định này thay thế cho Hiệp định quá cảnh hàng hóa được ký giữa Chính phủ Vương quốc Campuchia và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 7 tháng 9 năm 2000.

Làm tại Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2008 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Khơ-me, tiếng Việt và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở giải thích.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
HOÀNG GIA CAMPUCHIA





Ngài Hor NamHong

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Ngài Phạm Gia Khiêm

 

GOODS BANNED FROM BUSINESS

(Issued together with the Government’s Decree No. 59/2006/ND-CP dated June 12, 2006)

 

DESCRIPTION OF GOODS

1

Military weapons, special-use military and police equipment, technical facilities, devices and means (including badges, rank stripes, force badges of the army and the police), military gears for the armed forces; particular components, parts, spare parts, supplies and equipment, and special-use technologies for manufacture thereof

2

Narcotics

3

Chemicals of Table 1 (under international treaties)

4

Reactionary, depraved or superstitious cultural products or those harmful to aesthetical or personality education

5

Fire crackers of all kinds

6

Dangerous toys, toys harmful to personality and health education for children or to the social security, order and safety (including also electronic games)

7

Veterinary drugs, plant protection drugs banned from, or not yet permitted for, use in Vietnam according to the provisions of the Veterinary Medicine Ordinance and the Plant Protection and Quarantine Ordinance

8

Wild plant and animal species (including also live plants and animals and their processed parts) on the lists of those provided for by treaties to which Vietnam is a contracting party, and precious and rate plant and animal species on the lists of those banned from exploitation and use

9

Aquatic resources banned from exploitation, aquatic products containing residues of toxic and hazardous substances exceeding the permitted limits, aquatic products with natural toxins dangerous to human life

10

Fertilizers not on the list of those permitted for production, trading and use in Vietnam

11

Plant varieties not on the list of those permitted for production and trading; plant varieties harmful to production, human health, environment and eco-system

12

Livestock breeds not on the list of those permitted for production and trading; livestock breeds harmful to human health, livestock gene sources, environment and eco-system

13

Special and toxic minerals

14

Imported discarded materials which cause environmental pollution

15

Medicinal drugs of all kinds for human use, vaccines, medical biologicals, cosmetics, chemicals, insecticidal and sterilizing products for household and medical use not yet permitted for use in Vietnam

16

Assorted medical instruments and equipment not yet permitted for use in Vietnam

17

Food additives, food processing enhancers, micronutrients, functional food, food of high biohazard, food preserved by radiation and genetically modified food not yet permitted by competent state agencies

18

Products and materials containing asbestos of amphibole group

 

GOODS BANNED FROM EXPORT 

(Issued together with the Government’s Decree No.12/2006/ND-CP dated January 23, 2006)

 

DESCRIPTION OF GOODS

1

Weapons, ammunitions, explosives (excluding industrial explosives), military technical equipment

2

Relics, antiques, national treasures under ownership by all the people, ownership of political or socio-political organizations.

3

Assorted cultural publications banned from dissemination and circulation in Vietnam

4

Logs, sawed timber from domestic natural forests.

5

Precious and rare wild animals and plants and precious and rare domestic animals and plants of group IA-IB provided for in the Government’s Decree No. 48/2002/ND-CP dated April 22, 2002, and precious and rare wild animals and plants in the “red book” already committed by Vietnam with international organizations.

6

Precious and rare aquatic species.

7

Special-use encoding machines and encrypted software programs used for protection state secrets.

8

Schedule-I toxic chemicals defined in the Convention on Prohibition of Chemical Weapons.

 

GOODS TEMPORARILY CEASED FROM EXPORT

Not yet applicable

GOODS BANNED FROM IMPORT

(Issued together with the Government’s Decree No. 12/2006/ND-CP dated January 23, 2006)

 

DESCRIPTION OF GOODS

1

Weapons; ammunitions; explosives, excluding industrial explosives; military technical equipment

2

Assorted fireworks (excluding signal fires used for navigational safety under the guidance of the Ministry of Transport); assorted devices causing interference to vehicle speedometers.

3

Used consumer goods, including the following goods groups:

- Textiles and garments, footwear, clothes

- Electronic goods

- Refrigerating goods

- Home electric appliances

- Medical equipment

- Interior decoration goods

- Home appliances made of pottery, ceramic, glass, metal, plastic, rubber, and other materials.

- Goods being used information technology products.

4

Assorted cultural publications banned from dissemination and circulation in Vietnam

5

Right-hand drive means of transport (including those in knocked-down forms and those with converted drive before being imported in Vietnam), excluding special-use right-hand drive vehicles operating within a restricted location: crane trucks; canal diggers, street sweepers, street washers; garbage trucks; road builders; passenger cars in airports and lifting trucks in warehouses and ports; concrete-pumping vehicles; vehicles only moving within golf courses of parks.

6

Used supplies and means, including:

- Engines, frames, inner tubes, tires, spare parts and motors of cars, tractors and motor two-wheelers and three-wheelers;

- Chassis of cars and tractors, fitted with engines (including new chassis fitted with used engines and used chassis fitted with used engines);

- Bicycles;

- Motor two-wheelers and three-wheelers;

- Ambulances;

- Assorted cars, which have been transformed in use structure compared with their original designs or have their frame or engine numbers modified.

7

Wastes and scraps, refrigerating equipment using C.F.C.

8

Products and materials containing asbestos of the amphibole group

9

Schedule-I toxic chemicals defined in the Convention on Prohibition of Chemical Weapons

 

GOODS TEMPORARILY CEASED FROM IMPORT

Not yet applicable

LIST OF GOODS BANNED FROM EXPORT AND GOODS BANNED FROM IMPORT

OF THE ROYAL GOVERNMENT OF CAMBODIA

I- GOODS BANNED FROM EXPORT

1. Weapon and ammunition; parts and accessories thereof.

2. Illicit drugs and others psychotropic substances.

3. Cultural Works of art; cultural collector’ picecs and cultural antiques.

4. Forest products and non timber forest products:

- Raw (round) logs, whether debarked or not

- Crude and rough sawn timber

- Squared logs with a width of more than 25cm, even when smoothed

- Oil Dyxosylum Lorreiri, Yellow Vine, Yellow Vine Powder

- Firewood, all kinds, even when bundled; and charcoal, Borassus frabellifer

6. Centrifuge Concentrate.

7. Animal and Plant are simbol of the Kingdom of Cambodia:

-

-

-

-

-

-

-

Quadrupedal:

Brids:

Reptile:

Fish:

Plant:

Flower:

Fruit:

Bos Sauveli

Pseudibis gigantea

Batagur baska

Catkicaroui Siamensis

Borassus Flabellifer

Mitrella Mesnyi

Banana (Musa Aromatica)

Quadrupedal:

Brids:

Reptile:

Fish:

Plant:

Flower:

Fruit:

II- GOODS BANNED FROM IMPORT

1. Weapon and ammunition; parts and accessories thereof.

2. Illicit drugs and others psychotropic substances.

3. All kind of Car right-Steering

4. Used goods; Computers, Shoes, Bags, Batteries and Transformators.

5. Religion books, Politics books, Obscene Picture and Other illegal published Documentaries.

6. Goods are violated the intellectual Property Right Law or Fake Products.

7. All kind of wild animal and plant impact to genetic Resource.

8. All kind of wast of used products.

9. All kind of Goods impact on Education, Culture, Security and Social-Safety.

Từ khóa:
khôngsốHiệp định khôngsốHiệp định số khôngsốHiệp định khôngsố của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chiaHiệp định số khôngsố của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chiaHiệp định khôngsố của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chia
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệukhôngsố
                            Loại văn bảnHiệp định
                            Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chia
                            Ngày ban hành04/11/2008
                            Người kýPhạm Gia Khiêm, Hor NamHong
                            Ngày hiệu lực 03/01/2009
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệukhôngsố
                                                  Loại văn bảnHiệp định
                                                  Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chia
                                                  Ngày ban hành04/11/2008
                                                  Người kýPhạm Gia Khiêm, Hor NamHong
                                                  Ngày hiệu lực 03/01/2009
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan