Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 04/2002/QĐ-BTC

Decision 04/2002/QD-BTC on preferential import tax rates for a number of specialized explosion-proof machinery and equipment for coal mining in underground mines and a number of materials and equipment for production, assembly of specialized explosion-proof machinery and equipment for mining promulgated by the Minister of Finan

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 04/2002/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/01/2002
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 01/02/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 17/01/2002 Tình trạng: Hết hiệu lực

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 04/2002/QD-BTC

Hanoi, January 17, 2002

 

DECISION

PRESCRIBING THE PREFERENTIAL IMPORT TAX RATE FOR A NUMBER OF EXPLOSION-PREVENTING MACHINERY AND EQUIPMENT FOR EXCLUSIVE USE IN PIT COAL MINING AS WELL AS A NUMBER OF SUPPLIES AND EQUIPMENT FOR MANUFACTURE AND ASSEMBLY THEREOF

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Government’s Decree No.15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No.178/CP of October 28, 1994 on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Based on the tax rates prescribed in the Import Tariff according to the list of taxable commodity groups, promulgated together with Resolution No.63/NQ-UBTVQH10 of October 10, 1998 of the Xth National Assembly’s Standing Committee;
Pursuant to Article 1 of the Government’s Decree No.94/1998/ND-CP of November 17, 1998 detailing the implementation of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of Law No.04/1998/QH10 on Export Tax and Import Tax of May 20, 1998;
After consulting with the concerned ministries and branches and at the proposal of the General Director of Tax,

DECIDES:

Article 1.- To apply the import tax rate of 0% (zero per cent) to a number of explosion-preventing machinery and equipment for exclusive use in pit coal mining as well as a number of supplies and equipment for manufacture and assembly of such machinery and equipment, if they fully meet the following conditions:

- They are named in the Annex promulgated together with this Decision;

- They cannot be manufactured at home yet (as certified by the Ministry of Industry);

- They are imported for installation in pits in service of coal mining, or for the manufacture and assembly of machinery and equipment to be installed and used in pits;

- They are imported by the Coal Corporation and its affiliated enterprises.

Article 2.- Commodity codes inscribed in the Import Tariff�s List for explosion-preventing machinery and equipment used exclusively in pit coal mining and a number of supplies and equipment for manufacture and assembly thereof specified in this Decision shall not apply to all commodity items under those codes but only to commodity items clearly named in Annex to this Decision.

Article 3.- Annually, the Finance Ministry shall consider to readjust import tax rates of commodity items specified in Article 1 of this Decision, in a way suitable to domestic production capacity and compliant with international commitments on tax.

Article 4.- Vietnam Coal Corporation shall be fully responsible for the import and use of explosion-preventing machinery and equipment for exclusive use in pit coal mining and a number of supplies and equipment for manufacture and assembly of such machinery and equipment for the right purposes. The prescription of separate import tax rates for machinery and equipment used exclusively in pit coal mining and a number of supplies and equipment for manufacture and assembly of such machinery and equipment shall be made no later than December 31, 2005.

Within 3 months from the date the import tax rate of 0% (zero per cent) prescribed in this Decision is applied to the actually imported commodities, the Coal Corporation shall have to report to the customs offices (where the concerned units import such commodities) on the situation of import and use of explosion-preventing machinery and equipment for exclusive use in pit coal mining as well as a number of supplies and equipment for manufacture and assembly of such machinery and equipment, which have already been imported and eligible for the import tax rate of 0% (zero per cent). In case of failure to do so, the tax rate prescribed in this Decision shall not apply and the tax rate specified in the current Preferential Import Tariff shall be imposed.

For all cases where explosion-preventing machinery and equipment used exclusively in pit coal mining and a number of supplies and equipment for manufacture and assembly of such machinery and equipment are used for wrong purposes, import tax thereon shall be retrospectively collected and fines shall be imposed strictly according to the Import Tariff and the provisions of the Law on Export Tax and Import Tax.

Article 5.- This Decision replaces Decision No. 166/2000/QD-BTC of October 17, 2000 of the Finance Minister prescribing import tax rates applicable to a number of explosion-preventing machinery and equipment used exclusively in pit coal mining.

This Decision takes effect 15 days after its signing.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Van Ninh

 

ANNEX

LIST OF EXPLOSION-PREVENTING MACHINERY AND EQUIPMENT FOR EXCLUSIVE USE IN PIT COAL MINING AND A NUMBER OF SUPPLIES AND EQUIPMENT FOR MANUFACTURE AND ASSEMBLY THEREOF
(Promulgated together with Decision No. 04/2002/QD-BTC of January 17, 2002
of the Finance Minister)

Ordinal number

Description of commodity items

Codes

1

Pit explosion-preventing pumps

84138110

2

Pit explosion-preventing sectional and main ventilators

84145900

3

Pit explosion-preventing 3-phase AC motors of an output of between over 750 W and 37.5 kW

85015210

4

Pit explosion-preventing transformers for lighting

85043290

5

Pit explosion-preventing dry transformers of a capacity of up to 16 kVA

85043290

6

Pit explosion-preventing dry transformers of a capacity of between over 16 kVA and 500 kVA

85043390

7

Dry transformer stations in complete unit, mobile, for pit explosion prevention, of a capacity of between over 16 kVA and 500 kVA

85043390

8

Explosion-preventing hand-held electric drills for use in pits

85081000

9

Pit explosion-preventing magnetic starters

85362000

10

Pit explosion-preventing automatic circuit-breakers

85362000

11

Explosion-preventing dry alkaline accumulators, of Cd-Ni type, a voltage of 1.2 V and a content of 10-12 AH, used in the manufacture of miners’ explosion-preventing lamps

85073090

12

Explosion-preventing bi-filament light bulbs, 3.6V-0.5/1A, of an output of 3.6 W, used in the manufacture of miners’ explosion-preventing lamps

85392930

 

 

---------------

This document is handled by Vinas Doc. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Từ khóa:
04/2002/QĐ-BTC Quyết định 04/2002/QĐ-BTC Quyết định số 04/2002/QĐ-BTC Quyết định 04/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định số 04/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định 04 2002 QĐ BTC của Bộ Tài chính

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 04/2002/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 04/2002/QĐ/BTC NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHÒNG NỔ CHUYÊN DÙNG CHO KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ VÀ MỘT SỐ VẬT TƯ, THIẾT BỊ ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHÒNG NỔ CHUYÊN DÙNG CHO KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa X;Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;Sau khi tham khảo ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm) đối với một số máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị này, nếu đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

- Có tên trong bản Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

- Trong nước chưa sản xuất được (do Bộ Công nghiệp xác nhận);

- Nhập khẩu để lắp đặt trong hầm lò phục vụ cho việc khai thác than, hoặc để phục vụ cho việc sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị lắp đặt, sử dụng trong hầm lò; - Do Tổng công ty Than và các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Than nhập khẩu;

Điều 2: Mã số hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ghi cho các mặt hàng máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò qui định tại Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc mã số đó mà chỉ áp dụng cho các mặt hàng được ghi rõ tên tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 3: Hàng năm Bộ Tài chính sẽ xem xét để điều chỉnh mức thuế nhập khẩu của các mặt hàng qui định tại Điều 1 Quyết định này, phù hợp với khả năng sản xuất trong nước và các cam kết quốc tế về thuế.

Điều 4: Tổng công ty Than Việt nam phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc nhập khẩu và sử dụng đúng mục đích các máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị này. Việc qui định mức thuế suất thuế nhập khẩu riêng cho máy móc, thiết bị chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị này được thực hiện chậm nhất không quá ngày 31/12/2005.

Chậm nhất là sau 3 tháng kể từ ngày có hàng thực nhập khẩu đã được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm) theo qui định tại Quyết định này, Tổng công ty Than phải báo cáo với cơ quan Hải quan (nơi đơn vị nhập khẩu) tình hình nhập khẩu, sử dụng số máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị này đã nhập khẩu và được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm). Trường hợp vi phạm sẽ không được áp dụng mức thuế suất qui định tại Quyết định này mà phải áp dụng theo mức thuế suất qui định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.

Các trường hợp sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu thuế nhập khẩu và xử phạt theo đúng qui định của Biểu thuế thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 5: Quyết định này thay thế Quyết định số 166/2000/QĐ/BTC ngày 17/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc qui định thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHÒNG NỔ CHUYÊN DÙNG CHO KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ VÀ MỘT SỐ VẬT TƯ, THIẾT BỊ ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHÒNG NỔ CHUYÊN DÙNG CHO KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2002/QĐ/BTC ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Mô tả mặt hàng

Mã số

1

Máy bơm phòng nổ trong hầm lò

84138110

2

Quạt gió cục bộ và quạt gió chính phòng nổ trong hầm lò

84145900

3

Động cơ xoay chiều 3 pha phòng nổ trong hầm lò có công suất trên 750W nhưng không quá 37,5KW

85015210

4

Máy biến thế phòng nổ chiếu sáng trong hầm lò

85043290

5

Máy biến thế khô phòng nổ trong hầm lò, công suất đến 16 KVA

85043290

6

Máy biến thế khô phòng nổ trong hầm lò, công suất trên 16 KVA đến 500 KVA

85043390

7

Trạm biến áp khô trọn bộ, di động, phòng nổ trong hầm lò, công suất trên 16KVA đến 500 KVA

85043390

8

Búa khoan điện cầm tay phòng nổ dùng trong hầm lò

85081000

9

Khởi động từ phòng nổ trong hầm lò

85362000

10

Áp tô mát phòng nổ trong hầm lò

85362000

11

Ắc qui kiềm khô phòng nổ, loại Cd-Ni, điện áp 1,2V, dung lượng 10-12AH, dùng để sản xuất Đèn thợ mỏ phòng nổ

85073090

12

Bóng đèn phòng nổ hai sợi đốt 3,6V-0,5/1A, công suất 3,6W, dùng để sản xuất Đèn thợ mỏ phòng nổ

85392930

 

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 04/2002/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/01/2002
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 01/02/2002
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 04/2002/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/01/2002
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 01/02/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan