Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›20/2009/TT-BTC

Thông tư 20/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu20/2009/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành04/02/2009
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 21/03/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:04/02/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
----------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2009

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KIỂM ĐỊNH CÁC LOẠI MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 027/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3640/LĐTBXH-KHTC ngày 09/10/2008;

Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Tổ chức, cá khi được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan được uỷ quyền thực hiện việc kiểm định (sau đây gọi là cơ quan Kiểm định) và cấp giấy chứng nhận bảo đảm an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của pháp luật thì phải nộp phí kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định tại Thông tư này.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (Phụ lục). Đối với phí kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thu theo số lượng mẫu thực tế kiểm định (không thu trên toàn bộ lô hàng).

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Cơ quan Kiểm định thực hiện việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận bảo đảm an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động là cơ quan thu phí kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định tại Thông tư này. Phí kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độnglà khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan Kiểm định được trích 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thu được để để trang trải chi phí cho việc kiểm định và thu phí theo chế độ quy định.

3. Cơ quan Kiểm định nộp 10% (mười phần trăm) số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 và Thông tư số 97/2003/TT-BTC ngày 13/10/2003 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế .

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;  
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-Kiểm toán nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC

BIỂU MỨC THU PHÍ CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ LAO ĐỘNG
(Theo Thông tư số 20/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính)

Số TT

Thiết bị

Đơn vị

Mức thu

Tên

Đặc tính kỹ thuật

1

Nồi hơi

- Công suất nhỏ hơn 01 tấn/giờ

Th/bị

700.000

- Công suất từ 01 tấn/giờ - 02 tấn/giờ

Th/bị

1.400.000

- Công suất trên 02 tấn/giờ - 06 tấn/giờ

Th/bị

2.500.000

- Công suất trên 06 tấn/giờ - 10 tấn/giờ

Th/bị

2.800.000

- Công suất trên 10 tấn/giờ - 15 tấn/giờ

Th/bị

4.400.000

- Công suất trên 15 tấn/giờ - 25 tấn/giờ

Th/bị

5.000.000

- Công suất trên 25 tấn/giờ - 50 tấn/giờ

Th/bị

8.000.000

- Công suất trên 50 tấn/giờ - 75 tấn/giờ

Th/bị

10.800.000

- Công suất trên 75 tấn/giờ - 125 tấn/giờ

Th/bị

14.000.000

- Công suất trên 125 tấn/giờ - 200 tấn/giờ

Th/bị

23.000.000

- Công suất trên 200 tấn/giờ - 400 tấn/giờ

Th/bị

32.000.000

- Công suất trên 400 tấn/giờ

Th/bị

39.000.000

2

Bình chịu áp lực

- Dung tích đến 02 m3

Th/bị

500.000

- Dung tích trên 02 m3 đến 10 m3

Th/bị

800.000

- Dung tích trên 10 m3 đến 25 m3

Th/bị

1.200.000

- Dung tích trên 25 m3 đến 50 m3

Th/bị

1.500.000

- Dung tích trên 50 m3 đến 100 m3

Th/bị

4.000.000

- Dung tích trên 100 m3 đến 500 m3

Th/bị

6.000.000

- Dung tích trên 500 m3

Th/bị

7.500.000

3

Hệ thống lạnh

- Năng suất lạnh đến 30.000 Kcal/h

Th/bị

1.400.000

- Năng suất lạnh trên 30.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h

Th/bị

2.500.000

- Năng suất lạnh trên 100.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

Th/bị

4.000.000

- Năng suất lạnh trên 1.000.000 Kcal/h

Th/bị

5.000.000

4

Đường ống dẫn

 

 

 

4.1

Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng

- Đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm

m

9.000

- Đường kính ống trên 150 mm

m

14.000

4.2

Đường ống dẫn khí đốt bằng kim loại

- Đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm

m

10.000

- Đường kính ống trên 150 mm

m

15.000

5

Máy trục

- Tải trọng dưới 3,0 tấn

Th/bị

700.000

- Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

Th/bị

1.200.000

- Tải trọng trên 7,5 tấn đến 15 tấn

Th/bị

2.200.000

- Tải trọng trên 15 tấn đến 30 tấn

Th/bị

3.000.000

- Tải trọng trên 30 tấn đến 75 tấn

Th/bị

4.000.000

- Tải trọng trên 75 tấn đến 100 tấn

Th/bị

5.000.000

- Tải trọng trên 100 tấn

Th/bị

6.000.000

6

Tời, Trục tải, cáp treo vận chuyển người, Tời thủ công có tải trọng từ 1.000 kg trở lên

- Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ.

Th/bị

1.800.000

- Tải trọng trên 1,0 tấn và góc nâng từ 35 độ đến 90 độ.

Th/bị

2.000.000

- Cáp treo vận chuyển người

mét

20.000

- Tời thủ công có tải trọng 1.000 kg trở lên.

Th/bị

1.000.000

7

Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người

- Tải trọng nâng dưới 3,0 tấn

Th/bị

700.000

- Tải trọng nâng từ 3,0 tấn trở lên

Th/bị

1.500.000

- Nâng người có số lượng đến 10 người

Th/bị

2.500.000

- Nâng người có số lượng trên 10 người

Th/bị

3.000.000

8

Thang máy các loại

- Thang máy dưới 10 tầng

Th/bị

2.000.000

- Thang máy từ 10 tầng trở lên

Th/bị

3.000.000

9

Palăng điện, palăng xích kéo tay

- Tải trọng nâng từ 1,0 tấn đến 3,0 tấn

Th/bị

750.000

- Tải trọng nâng trên 3,0 tấn đến 7,5 tấn

Th/bị

1.300.000

- Tải trọng nâng trên 7,5 tấn

Th/bị

1.800.000

10

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành.

- Tải trọng nâng từ 1,0 tấn đến 3,0 tấn

Th/bị

1.100.000

- Tải trọng nâng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

Th/bị

1.600.000

- Tải trọng nâng trên 7,5 tấn

Th/bị

1.900.000

- Xe tự hành nâng người không phân biệt tải trọng

Th/bị

1.400.000

11

Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan

- Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống

Hệ

2.500.000

- Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên

Hệ

3.000.000

12

Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan

- Chai chứa khí hóa lỏng dung tích nhỏ hơn 30 lít (Kiểm định định kỳ)

Chai

25.000

- Chai chứa khí hóa lỏng dung tích từ 30 lít trở lên (Kiểm định định kỳ)

Chai

40.000

- Chai chứa khí đốt hóa lỏng tiêu chuẩn (Kiểm định lần đầu)

Chai

70.000

- Chai khác (không kể dung tích)

Chai

50.000

- Chai chứa khí độc hại (không kể dung tích)

Chai

70.000

13

Tàu lượn, đu quay, máng trượt và các công trình vui chơi khác

- Tàu lượn, đu quay có số lượng dưới 20 người

Th/bị

1.500.000

- Tàu lượn, đu quay có số lượng từ 21 người trở lên

Th/bị

3.000.000

- Máng trượt và các công trình vui chơi khác

Th/bị

2.000.000

14

Thang cuốn, băng tải chở người

- Thang cuốn không kể năng suất

Th/bị

2.200.000

- Băng tải chở người không kể năng suất

Th/bị

2.500.000

 

Từ khóa:
20/2009/TT-BTCThông tư 20/2009/TT-BTCThông tư số 20/2009/TT-BTCThông tư 20/2009/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư số 20/2009/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư 20 2009 TT BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 20/2009/TT-BTC

Hanoi, February 4, 2009

 

CIRCULAR

PRESCRIBING THE RATES AND COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE OF CHARGES FOR INSPECTION OF MACHINERY, EQUIPMENT AND SUPPLIES SUBJECT TO STRICT LABOR SAFETY REQUIREMENTS

Pursuant to the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;Pursuant to the Government’s Decree No. 24/2006/ND-CP of March 6, 2006, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;Pursuant to the Government’s Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;After obtaining opinions of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs in Official Letter No. 3640/LDTBXH-KHTC of October 9, 2008;

The Ministry of Finance prescribes the rates and collection, payment, management and use of charges for inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements as follows:

I. GENERAL PROVISIONS

1. Organizations or individuals that have machinery, equipment or supplies subject to strict labor safety requirements inspected by state management agencies or authorized agencies (below referred to as inspection agencies) and are granted technical safety assurance certificates under law shall pay charges for inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements in accordance with this Circular.

2. To attach to this Circular a Table of charge rates for inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements (in the Appendix). Charges for inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements shall be collected based on the quantity of actually inspected samples (not on the entire goods lot).

II. SPECIFIC PROVISIONS

1. Inspection agencies inspecting, and granting technical safety assurance certificates for machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements may collect charges for inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements under this Circular. Charges for inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements constitute a state budget revenue.

2. Inspection agencies may deduct 90% (ninety per cent) of the total collected charge amounts to cover inspection and charge collection expenses under regulations.

3. Inspection agencies shall remit 10% (ten per cent) of the collected charge amounts into the state budget according to the corresponding chapter, category, clause, item and sub-item in the current State Budget Index.

III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

1. This Circular takes effect 45 days from the date of its signing. It replaces the Ministry of Finance’s Circular No. 03/2003/TT-BTC dated January 10, 2003 and Circular No. 97/2003/TT-BTC of October 13, 2003, amending and supplementing Circular No. 03/2003/TT-BTC of January 10, 2003, stipulating the collection, payment, management and use of inspection charges and the fee for the grant of quality and technical safety assurance certificates for machinery, equipment and supplies subject to strict safety requirements.

2. Other matters related to the collection, payment, management, use, receipts, and publicity of regulations on the collection, of charges for inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict labor safety requirements, which are not mentioned in this Circular, comply with the guidance in the Ministry of Finance’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of regulations on charges and fees; and Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding a number of articles of the Law on Tax Administration, and guiding the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration.

3. In the course of implementation, agencies, organizations and individuals should promptly report arising problems to the Ministry of Finance for consideration and additional guidance.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

APPENDIX

TABLE OF CHARGE RATES FOR INSPECTION OF MACHINERY, EQUIPMENT AND SUPPLIES SUBJECT TO STRICT LABOR SAFETY REQUIREMENTS(Attached with the Ministry of Finance’s Circular No. 20/2009/TT-BTC of February 4, 2009)

No.

Equipment

Equipment

Unit of calculation

Charge rate

 

Name

Technical specifications

 

 

 

1

Boilers

- Capacity of under 1 ton/h

Equipment

700,000

 

 

 

-  Capacity of between 1 ton/h and 2 tons/h

Equipment

1,400,000

 

 

 

- Capacity of between over 2 tons/h and 6 tons/h

Equipment

2,500,000

 

 

 

- Capacity of between over 6 tons/h and 10 tons/h

Equipment

2,800,000

 

 

 

- Capacity of between over 10 tons/h and 15 tons/h

Equipment

4,400,000

 

 

 

- Capacity of between over 15 tons/h and 25 tons/h

Equipment

5,000,000

 

 

 

- Capacity of between over 25 tons/h and 50 tons/h

Equipment

8,000,000

 

 

 

- Capacity of between over 50 tons/h and 75 tons/h

Equipment

10,800,000

 

 

 

- Capacity of between over 75 tons/h and 125 tons/h

Equipment

14,000,000

 

 

 

- Capacity of between over 125 tons/h and 200 tons/h

Equipment

23,000,000

 

 

 

- Capacity of between over 200 tons/h and 400 tons/h

Equipment

32,000,000

 

 

 

- Capacity of over 400 tons/h

Equipment

39,000,000

 

2

Pressure vessels

- Capacity of up to 2 m3

Vessel

500,000

 

 

 

- Capacity of between over 2 m3 and 10 m3

Vessel

800,000

 

 

 

- Capacity of between over 10 m3 and 25 m3

Vessel

1,200,000

 

 

 

- Capacity of between over 25 m3 and 50 m3

Vessel

1,500,000

 

 

 

- Capacity of between over 50 m3 and 100 m3

Vessel

4,000,000

 

 

 

- Capacity of between over 100 m3 and 500 m3

Vessel

6,000,000

 

 

 

- Capacity of over 500 m3

Vessel

7,500,000

 

3

Cooling systems

- Cooling capacity of up to 30,000 Kcal/h

System

1,400,000

 

 

 

- Cooling capacity of between over 30,000 Kcal/h and 100,000 Kcal/h

System

2,500,000

 

 

 

- Cooling capacity of between over 100,000 Kcal/h and 1,000,000 Kcal/h

System

4,000,000

 

 

 

- Cooling capacity of over 1,000,000 Kcal/h

System

5,000,000

 

4

Pipelines

 

 

 

 

4.1

Steam and hot water pipelines

- Diameter of 150 mm or less

m

9,000

 

 

 

- Diameter of over 150 mm

m

14,000

 

4.2

Gas metal pipelines

- Diameter of 150 mm or less

m

10,000

 

 

 

- Diameter of over 150 mm

m

15,000

 

5

Elevators

- Loading capacity of under 3 tons

Elevator

700,000

 

 

 

- Loading capacity of between 3 tons and 7.5 tons

Elevator

1,200,000

 

 

 

- Loading capacity of between over 7.5 tons and 15 tons

Elevator

2,200,000

 

 

 

- Loading capacity of between over 15 tons and 30 tons

Elevator

3,000,000

 

 

 

- Loading capacity of between over 30 tons and 75 tons

Elevator

4,000,000

 

 

 

- Loading capacity of between over 75 tons and 100 tons

Elevator

5,000,000

 

 

 

- Loading capacity of over 100 tons

Elevator

6,000,000

 

6

Winches, hoisting machines, cables for transporting persons, and manual winches of a tonnage of 1,000 kg or more

- Loading capacity of up to 1 ton and hoisting angle of 0-35 deg.

Unit

1,800,000

 

 

 

- Loading capacity of over 1 ton and hoisting angle of 35-90 deg.

Unit

2,000,000

 

 

 

- Passenger sky-trains

Meter

20,000

 

 

 

- Manual winches of a tonnage of 1,000 kg or more

Unit

1,000,000

 

7

Cargo, cargo-and-passenger or passenger lifting machines

- Lifting capacity of under 3 tons

Unit

700,000

 

 

 

- Lifting capacity of 3 tons or more

Unit

1,500,000

 

 

 

- Lifting up to 10 passengers

Unit

2,500,000

 

 

 

- Lifting over 10 passengers

Unit

3,000,000

 

8

Lifts of all kinds

- Under 10 stories

Lift

2,000,000

 

 

 

- 10 stories or more

Lift

3,000,000

 

9

Electric hoists and hand chain hoists

- Hoisting capacity of between 1 ton and 3 tons

Hoist

750,000

 

 

 

- Hoisting capacity of between over 3 tons and 7.5 tons

Hoist

1,300,000

 

 

 

- Hoisting capacity of over 7.5 tons

Hoist

1,800,000

 

10

Cargo-lifting motor vehicles of a tonnage of 1 ton or more, and self-propelled vehicles

- Lifting capacity of between 1 ton and 3 tons

Vehicle

1,100,000

 

 

 

- Lifting capacity of between 3 tons and 7.5 tons

Vehicle

1,600,000

 

 

 

- Lifting capacity of over 7.5 tons

Vehicle

1,900,000

 

 

 

- Passenger-lifting self-propelled vehicles, regardless of lifting capacity

Vehicle

1,400,000

 

11

Gas, liquefied gas or dissolved gas regulating and filling systems

- Of 20 filling mouths or fewer

System

2,500,000

 

 

 

- Of 21 filling mouths or more

System

3,000,000

 

12

Bottles for containing and transporting compressed gas, liquefied gas or dissolved gas

- Liquefied-gas bottles of a capacity of less than 30 liters (subject to regular inspection)

Bottle

25,000

 

 

 

- Liquefied-gas bottles of a capacity of 30 liters or more (subject to regular inspection)

Bottle

40,000

 

 

 

- Standard liquefied-gas bottles (subject to first-time inspection)

Bottle

70,000

 

 

 

- Other bottles (regardless of capacity)

Bottle

50,000

 

 

 

Hazardous-gas bottles (regardless of capacity)

Bottle

70,000

 

13

Gliders, ferris wheels, flume slides and other recreation works

- Gliders and ferris wheels for less than 20 people

Unit

1,500,000

 

 

 

- Gliders and ferris wheels for 21 people or more

Unit

3,000,000

 

 

 

- Flume slides and other recreation works

Unit

2,000,000

 

14

Escalators and passenger conveyor-belts

- Escalators, regardless of capacity

Unit

2,200,000

 

 

 

- Passenger conveyor-belts, regardless of capacity

Unit

2,500,000

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu20/2009/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành04/02/2009
                            Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 21/03/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu20/2009/TT-BTC
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành04/02/2009
                                                  Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 21/03/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan