Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›12-TC/TCTT-CT

Thông tư 12-TC/TCTT-CT-1977 hướng dẫn chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp ở các tỉnh, thành phố phía Bắc do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12-TC/TCTT-CT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành07/11/1977
Người kýNguyễn Ly
Ngày hiệu lực 22/11/1977
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/11/1977Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12-TC/TCTT/CT

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1977

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM THUẾ NÔNG NGHIỆP Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ PHÍA BẮC

Trong các năm vừa qua sản xuất, chi phí thu nhập và phân phối thu nhập của các hợp tác xã nông nghiệp tuy có nhiều thay đổi, nhưng đối chiếu với thực tiễn thì chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp nói chung còn phù hợp. Chỉ có việc hướng dẫn thi hành chính sách thì chưa được hệ thống hóa lại, nên việc vận dụng chính sách vào từng trường hợp cụ thể ở nhiều địa phương có nhiều khó khăn lúng túng. Việc miễn giảm thuế nông nghiệp trong một số trường hợp không sát với thu nhập thực tế, có hợp tác xã đáng được miễn giảm nhiều thì miễn giảm ít, ngược lại có hợp tác xã thu hoạch thực tế đã đạt, hoặc vượt sản lượng tính thuế, cũng được miễn giảm thuế, gây nên tình trạng đóng góp không công bằng hợp lý và không chiếu cố, khuyến khính các hợp tác xã tích cực chống thiên tai, quyết tâm thực hiện kế hoạch Nhà nước.

Để khắc phục tình hình trên, Bộ Tài chính hệ thống hóa và hướng dẫn lại việc vận dụng chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp cho phù hợp tình hình hiện nay đối với từng loại hợp tác xã bị thiệt hại về mùa màng khác nhau như sau.

1. Đối với hợp tác xã bị thiên tai làm thiệt hại mùa màng, nếu tổng số thu cả năm trên toàn bộ diện tích chịu thuế, chỉ bằng hoặc thấp hơn số chi phí vật chất thực tế cần thiết đã bỏ ra trên diện tích chịu thuế đó, hợp tác xã đó được miễn giảm thuế theo điều 26 Điều lệ thuế nông nghiệp.

Điều 26 của Điều lệ thuế nông nghiệp quy định: “Trường hợp một vùng bị thiên tai đặc biệt nghiêm trọng, thiệt hại nặng nề, Ủy ban hành chính tỉnh có thể đề nghị giảm, miễn thuế cho cả vùng, nhưng đề nghị giảm, miễn thuế trên đều phải do Bộ Tài chính chuẩn y trước khi thi hành.

Các bộ nông dân cá thể ở trong vùng, nếu bị thiên tai làm thiệt hại mùa màng như hợp tác xã cũng được xét miễn giảm như hợp tác xã.

2. Đối với các hợp tác xã bị thiên tai làm thiệt hại mùa màng, nếu tổng số thu cả năm trên toàn bộ diện tích chịu thuế cao hơn chi phí vật chất thực tế cần thiết đã bỏ ra trên diện tích chịu thuế đó, hợp tác xã đó được miễn giảm thuế theo điều 6 của nghị định số 375-TTg ngày 15-10-1959, và điều 1 (điểm 2) của nghị định số 63-CP ngày 26-5-1962 của Hội đồng Chính phủ, đối với hộ cá thể, được miễn giảm theo điều 24 của Điều lệ thuế nông nghiệp số 715-TTg.

Điều 6 của nghị định số 375-TTg (quy định việc miễn giảm thuế cho hợp tác xã nông nghiệp):

“Thiệt hại dưới 10% tổng số hoa lợi chịu thuế, không giảm thuế;

Thiệt hại 10%, giảm 10% số thuế;

Thiệt hại trên 10% đến 15%, giảm 15% số thuế;

Thiệt hại trên 15% đến 20%, giảm 20% số thuế;

Thiệt hại trên 20% đến 25%, giảm 30% số thuế;

Thiệt hại trên 25% đến 30%, giảm 40% số thuế;

Thiệt hại trên 30% đến 35%, giảm 50% số thuế;

Thiệt hại trên 35% đến 40%, giảm 70% số thuế;

Thiệt hại trên 40% được miễn hẳn thuế”.

Điều 1 (điểm 2) của nghị định số 63-CP (quy định các căn cứ để so sánh, tính toán xác định các tỷ lệ thiệt hại và các tỷ lệ được giảm, miễn thuế): “Căn cứ vào thực tế thu hoạch cả năm trên diện tích chịu thuế của hợp tác xã, đối chiếu với tổng sản lượng thường niên tính thuế, nếu thu hoạch bị sút kém sẽ được miễn hoặc giảm thuế theo quy định ở điều 6 của nghị định số 375-TTg”.

Điều 24 của Điều lệ thuế nông nghiệp (quy định việc miễn giảm thuế cho hộ nông dân sản xuất cá thể):

“Thiệt hại dưới 20% tổng số hoa lợi chịu thuế, không giảm thuế;

Thiệt hại từ 20% đến 50% tổng số hoa lợi chịu thuế, tỷ lệ số thuế được giảm bằng tỷ lệ số thiệt hại;

Thiệt hại từ 50% đến 60% tổng số hoa lợi chịu thuế, giảm 70% số thuế;

Thiệt hại trên 60% tổng số hoa lợi chịu thuế, miễn hẳn thuế;

Trong tổng số ruộng của một nông hộ, nếu có một phần hoàn toàn không thu hoạch (mất trắng) thì mặc dù toàn bộ số thiệt hại của nông hộ chưa tới 20% tổng số hoa lợi chịu thuế, vẫn được miễn hẳn phần thuế tính vào số hoa lợi bị mất trắng”. – và điểm V trong Điều lệ thuế nông nghiệp quy định thêm: “…Khi xét ruộng bị mất trắng thì lấy thửa làm đơn vị, trường hợp một thửa chỉ mất trắng một phần, thì không coi là mất trắng”.

Việc xét và tính miễn thuế cho từng thửa ruộng mất trắng phải theo đúng Điều lệ thuế nông nghiệp và các nghị định số 375-TTg, nghị định số 63-CP của Hội đồng Chính phủ và chỉ áp dụng đối với hộ nông dân sản xuất cá thể, không đặt ra đối với sản xuất tập thể của hợp tác xã.

Nay bãi bỏ điểm 4 thông tư số 16-BTC/NN ngày 31-5-1962 về việc miễn thuế ruộng mất trắng của hợp tác xã.

3. Đối với các hộ già cả, gia đình cán bộ, bộ đội, công nhân viên… neo đơn, không đủ khả năng nộp thuế, được miễn, giảm thuế nông nghiệp theo điều 27 của Điều lệ thuế nông nghiệp.

Điều 27 của Điều lệ thuế nông nghiệp quy định: “Đối với những nông hộ, vì gặp tai nạn bất ngờ hay vì một lý do chính đáng mà bị mất sức lao động, làm ảnh hưởng đến đời sống và khả năng đóng góp, thì nhân dân bình nghị đề nghị chiếu cố giảm, miễn, tùy hoàn cảnh cụ thể từng nông hộ, không căn cứ vào những tỷ lệ quy định ở điều 24 đối với thiệt hại mùa màng”.

Gặp trường hợp hợp tác xã sản xuất nông nghệp thu hoạch vụ chiên xuân tốt, vụ mùa bị thiên tai làm mất mùa, đã được xét giảm thuế theo điểm 1 và 2 trong thông tư này, hợp tác xã vẫn còn phải nộp thuế nhưng vụ mùa không được thu hoạch, thì Ủy ban nhân dân tỉnh được xét giảm hoặc miễn số thuế còn phải nộp cho hợp tác xã.

Những đề nghị giảm, miễn thuế trên phải được báo cáo với Bộ Tài chính chuẩn y trước khi thi hành.

4. Để bảo đảm thực hiện đúng đắn chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp đối với nhân dân ở những nơi bị thiệt hại mùa màng, Bộ Tài chính lưu ý Ủy ban nhân dân các địa phương một số điểm:

a) Phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến chu đáo mục đích, nội dung chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp quán triệt cho cán bộ và nhân dân; nhất là cán bộ tài chính huyện và xã phải nắm vững cả phương pháp công tác để thực hiện đúng.

b) Phải có kế hoạch công tác và chỉ đạo chặt chẽ những nơi bị thiệt hại mùa màng chấp hành nghiêm chỉnh từ việc điều tra nắm tình hình, tính toán, lập sổ miễn giảm cho đến việc xét duyệt và công bố miễn giảm cho từng hợp tác xã và các hộ cá thể, đảm bảo yêu cầu sát đúng thực tế, công bằng, hợp lý, đơn giản, kịp thời, sòng phẳng. Sau khi duyệt miễn giảm đơn vị nào đã tạm nộp nhiều thuế vụ chiêm xuân, nay có thừa thuế thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoàn trả ngay số thuế nộp thừa cho từng đơn vị; nộp thuế bằng thóc, nay trả lại bằng thóc, nộp thuế bằng tiền nay trả lại bằng tiền.

c) Miễn giảm thuế nông nghiệp là công tác phức tạp, cần phải có lãnh đạo tư tưởng và kiểm tra cụ thể, tránh tư tưởng nặng về thu, miễn giảm khắt khe, hoặc miễn giảm tràn lan làm sai chính sách.

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ly

 

Từ khóa:
12-TC/TCTT-CTThông tư 12-TC/TCTT-CTThông tư số 12-TC/TCTT-CTThông tư 12-TC/TCTT-CT của Bộ Tài chínhThông tư số 12-TC/TCTT-CT của Bộ Tài chínhThông tư 12 TC TCTT CT của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12-TC/TCTT-CT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành07/11/1977
                            Người kýNguyễn Ly
                            Ngày hiệu lực 22/11/1977
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12-TC/TCTT-CT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành07/11/1977
                                                  Người kýNguyễn Ly
                                                  Ngày hiệu lực 22/11/1977
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan