Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 118/1999/TT-BTC

Thông tư 118/1999/TT-BTC thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 118/1999/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 30/09/1999
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 30/09/1999 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 118/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 1999

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 118/1999/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ; Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích sản xuất, cung ứng trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại điểm 2 phần I Thông tư này.

2. Đối tượng không chịu thuế GTGT: những hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc hoạt động công ích: là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ công cộng do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng theo đơn giá, khung giá do Nhà nước quy định và được thanh toán bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;

- Hàng hoá, dịch vụ được quy định tại mục II phần A Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998; mục I Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính;

- Các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN quy định tại Mục I, Mục II biểu "Danh mục phí, lệ phí được áp dụng" ban hành kèm theo Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ và hướng dẫn chi tiết tại biểu phụ lục số 1, số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.

3. Kê khai nộp thuế: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện đăng ký kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính và các Thông tư khác của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.

II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ:

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích tính thuế GTGT phải nộp đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Cách xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và các quy định khác liên quan đến việc tính thuế và thu nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định hiện hành.

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)

1. Thuế GTGT đầu ra:

Thuế GTGT đầu ra bằng số lượng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra nhân (x) với giá bán nhân (x) với thuế suất thuế GTGT.

a. Giá bán được xác định là giá chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hoá, dịch vụ nhà nước quy định giá bán là giá đã có thuế GTGT (kể cả trường hợp doanh thu theo giá phí). Khi tính thuế GTGT đầu ra phải xác định lại giá chưa có thuế để làm căn cứ tính thuế.

Giá chưa có thuế


=

Giá bán
1 + thuế suất thuế GTGT

b. Thuế suất thuế GTGT: theo luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thuế giá trị gia tăng.

2. Thuế GTGT đầu vào: Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ quy định: "... hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh". Vì vậy, doanh nghiệp công ích phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh, hoạt động thu phí, lệ phí thuộc NSNN. Đối với việc thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước, thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho việc thu phí, lệ phí được tính vào chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế với tổng doanh thu chịu thuế, không chịu thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích (A) trong kỳ tính thuế có các số liệu sau:

- Doanh thu chịu thuế GTGT là: 10 tỷ đồng

- Doanh thu không chịu thuế là: 30 tỷ đồng

- Thuế GTGT đầu ra đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thế: 1 tỷ đồng (10%)

- Thuế GTGT đầu vào dùng chung cho các hoạt động của doanh nghiệp là: 1,2 tỷ đồng.

Giả định doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế. Theo quy định trên, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá chịu thuế được tính như sau:

- Xác định tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế GTGT với tổng số doanh thu chịu thuế và không chịu thuế.

10
x 100
10 + 30


= 25%

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT:

1,2 tỷ đồng x 25% = 0,3 tỷ đồng

Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế:

1 tỷ đồng - 0,3 tỷ = 0,7 tỷ đồng

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1999. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có trách nhiệm quyết toán thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp và cơ quan thuế phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn cho phù hợp.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

Từ khóa:
118/1999/TT-BTC Thông tư 118/1999/TT-BTC Thông tư số 118/1999/TT-BTC Thông tư 118/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư số 118/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư 118 1999 TT BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 118/1999/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 30/09/1999
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1999
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 118/1999/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 30/09/1999
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan