Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 112/1999/TT-BTC

Thông tư 112/1999/TT-BTC hướng dẫn thuế Giá trị gia tăng áp dụng đối với hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán cho người mua nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 112/1999/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 21/09/1999
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 06/10/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/09/1999 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 112/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 1999

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 112 /1999/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 9 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ DO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI BÁN CHO NGƯỜI MUA NƯỚC NGOÀI NHƯNG GIAO HÀNG TẠI VIỆT NAM

Căn cứ vào Luật thuế Giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 10/5/1997;
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng;
Nhằm thực hiện chính sách khuyến khích đối với sản xuất hàng xuất khẩu và sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu đồng thời thực hiện một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện thuế Giá trị gia tăng đối với hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bán cho các khách hàng nước ngoài nhưng hàng được giao cho các cơ sở khác trong nước theo chỉ định của người mua nước ngoài như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Hàng hoá do các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam (dưới đây gọi chung là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) trực tiếp sản xuất ra bán cho khách hàng nước ngoài theo Hợp đồng nhưng hàng không xuất khẩu ra khỏi Việt nam mà được giao cho cơ sở khác trong nước theo chỉ định của người mua nước ngoài và phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Hàng hoá do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất phải phù hợp với quy định tại Giấy phép đầu tư.

- Hàng hoá không thuộc danh mục không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Các doanh nghiệp trong nước nhận hàng hoá theo chỉ định của người mua nước ngoài phải có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 7 Thông tư liên tịch số 23/1998/TTLT-BTM-TCHQ ngày 31/12/1998 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan.

II. CÁC HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ THUẾ GTGT

1. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá:

Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất bán cho các khách hàng nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt nam theo chỉ định của người mua nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.

Khi giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu theo chỉ định của người mua nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất hoá đơn giá trị gia tăng (ghi thuế suất thuế GTGT là 0%) trong đó ghi rõ tên người mua nước ngoài, người nhận hàng và địa điểm nhận hàng đồng thời mở tờ khai xuất khẩu theo hướng dẫn tại Công văn số 655/TCHQ-GSQL ngày 30/1/1999 của Tổng cục Hải quan.

Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ quyết toán thuế GTGT bao gồm:

- Hợp đồng bán hàng hoá và các phụ lục kèm theo (nếu có) ký với người mua nước ngoài, trong đó quy định rõ tên người nhận và địa điểm giao hàng.
- Hoá đơn giá trị gia tăng (ghi thuế suất thuế GTGT là 0%) trong đó ghi rõ tên người mua nước ngoài, người nhận hàng và địa điểm nhận hàng.

- Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu có xác nhận hàng thực xuất theo quy định của Tổng cục Hải quan.

2. Đối với doanh nghiệp nhận hàng:

Doanh nghiệp nhận hàng mở tờ khai nhập khẩu theo đúng loại hình nhập khẩu và chính sách về xuất nhập khẩu hiện hành. Cụ thể:

- Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng để gia công hàng hoá cho nước ngoài theo Hợp đồng gia công thì doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai và làm thủ tục tại cơ quan Hải quan quản lý Hợp đồng gia công. Hàng hoá doanh nghiệp nhận từ doanh nghiệp xuất khẩu nêu trên để làm nguyên vật liệu gia công hàng xuất khẩu theo Hợp đồng gia công ký với nước ngoài thuộc diện không chịu thuế GTGT.

- Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng để sản xuất hàng xuất khẩu theo Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài thì doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai và làm thủ tục tại cơ quan Hải quan quản lý Hợp đồng sản xuất hàng xuất khẩu. Hàng hoá do doanh nghiệp nhận từ doanh nghiệp xuất khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Khi nhận hàng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhận hàng phải xuất trình với cơ quan Hải quan:

+ Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu.

+ Hợp đồng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ký với nước ngoài (bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp).

+ Hoá đơn GTGT của doanh nghiệp giao hàng trong đó ghi rõ tên người mua, tên và địa chỉ của người nhận hàng (bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp).

Cơ quan Hải quan theo dõi, quản lý và quyết toán đối với các trường hợp nhận hàng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo quy định hiện hành. Trường hợp các doanh nghiệp nhận hàng tiêu thụ hàng hoá nguyên liệu hoặc thành phẩm trong nước thì các doanh nghiệp phải nộp thuế giá trị gia tăng và truy thu thuế nhập khẩu đối với hàng hoá, nguyên liệu theo quy định.

- Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng theo Hợp đồng mua hàng ký với khách hàng nước ngoài ( không có Hợp đồng gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu kèm theo) thì doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT theo quy định. Thời hạn nộp thuế GTGT cùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các trường hợp trước đây doanh nghiệp xuất khẩu đã xuất hoá đơn GTGT và tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhận hàng thì doanh nghiệp xuất khẩu tiếp tục kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế. Khi xuất khẩu hàng hoá theo Hợp đồng gia công hoặc xuất khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, doanh nghiệp nhận hàng sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

Từ khóa:
112/1999/TT-BTC Thông tư 112/1999/TT-BTC Thông tư số 112/1999/TT-BTC Thông tư 112/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư số 112/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư 112 1999 TT BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 112/1999/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 21/09/1999
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 06/10/1999
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 112/1999/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 21/09/1999
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 06/10/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan