Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 01/2005/TT-BTC

Thông tư 01/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí Toà án liên quan đến trọng tài do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 01/2005/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 04/01/2005
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 02/02/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 04/01/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 01/2005/TT-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2005

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 01/2005/TT-BTC NGÀY 04 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP PHÉP, THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI VÀ LỆ PHÍ TOÀ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN TRỌNG TÀI

Căn cứ Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài, như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng phải nộp lệ phí theo quy định của Thông tư này bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi nội dung giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh trung tâm trọng tài phải nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động.

2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu Toà án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên, xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy quyết định trọng tài, kháng cáo quyết định của Tòa án phải nộp lệ phí toà án liên quan đến trọng tài.

II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ

1. Mức thu:

Căn cứ quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại, mức thu lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài được quy định như sau:

STT

Lệ phí

Mức thu

(đồng)

I.

LỆ PHÍ CẤP PHÉP, THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

 

Cấp giấy phép thành lập trung tâm trọng tài

500.000

 

Thay đổi nội dung giấy phép thành lập

100.000

 

Đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài

200.000

 

Đăng ký hoạt động chi nhánh

100.000

II.

LỆ PHÍ TÒA ÁN LIÊN QUAN ĐẾN TRỌNG TÀI

 

Yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên

100.000

 

Yêu cầu Tòa án xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài

300.000

 

Yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

500.000

 

Yêu cầu Tòa án hủy quyết định trọng tài

500.000

 

Kháng cáo quyết định của Tòa án

300.000

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

a) Đối tượng nộp lệ phí phải nộp đủ một lần số tiền lệ phí quy định tại điểm 1 mục này khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi nội dung giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh trung tâm trọng tài hoặc khi gửi đơn yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên, xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy quyết định trọng tài, kháng cáo quyết định của Tòa án.

b) Cơ quan thu lệ phí:

- Cơ quan thu lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh trung tâm trọng tài;

- Cơ quan thu lệ phí toà án liên quan đến trọng tài là Toà án nơi đối tượng nộp lệ phí gửi đơn yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên, xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy quyết định trọng tài, kháng cáo quyết định của Tòa án.

- Khi thu tiền lệ phí, cơ quan thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

c) Lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

- Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước như sau:

+ Đối với lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 29 của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;

+ Đối với lệ phí toà án liên quan đến trọng tài hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 045, tiểu mục 07 của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Kinh phí cho hoạt động thu lệ phí được ngân sách nhà nước bảo đảm theo dự toán hàng năm.

d) Việc lập, chấp hành, kế toán, quyết toán số thu, chi lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

Từ khóa:
01/2005/TT-BTC Thông tư 01/2005/TT-BTC Thông tư số 01/2005/TT-BTC Thông tư 01/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư số 01/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư 01 2005 TT BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 01/2005/TT-BTC

Hanoi, January 04, 2005

 

CIRCULAR

GUIDING THE REGIME OF COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF FEES FOR LICENSING OF ARBITRATION CENTERS, FOR CHANGE OF LICENSE CONTENTS, AND FOR REGISTRATION OF THEIR OPERATION AND BRANCHES, AND COURT FEES RELATED TO ARBITRATION

Pursuant to the Government’s Decree No. 25/2004/ND-CP of January 15, 2004, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on Commercial Arbitration;Pursuant to the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, obligations, competence and organizational structure of the Ministry of Finance;The Ministry of Finance hereby guides the regime of collection, remittance, management and use of fees for licensing of arbitration centers, for change of license contents and for registration of their operation and branches, and court fees related to arbitration as follows:

I. SUBJECTS OF APPLICATION

Fee payers under the provisions of this Circular include:

1. Organizations and individuals that file dossiers of application for establishment licenses, change of license contents, registration of operation of arbitration centers and branches thereof and have to pay fees for such licenses and for operation registration.

2. Organizations and individuals that request courts to appoint or replace arbitrators, to review arbitration councils’ decisions on arbitration agreements or arbitration councils’ competence to handle disputes, to apply, alter or cancel interim urgent measures, to cancel arbitral awards, or protest against courts’ decisions and have to pay court fees related to arbitration.

II. FEE RATES AND THE REGIME OF FEE COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE

1. Fee rates:

Pursuant to Article 13 and Article 14 of the Government’s Decree No. 25/2004/ND-CP of January 15, 2004, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on Commercial Arbitration, the rates of fees for licensing of arbitration centers, for change of license contents, and for registration of their operation and branches, and court fees related to arbitration are provided for as follows:

Ordinal number

Fees

Collection rates (VND)

I.

FEES FOR LICENSING OF ARBITRATION CENTERS, FOR CHANGE OF LICENSE CONTENTS, FOR REGISTRATION OF THEIR OPERATION AND BRANCHES

FEES FOR LICENSING OF ARBITRATION CENTERS, FOR CHANGE OF LICENSE CONTENTS, FOR REGISTRATION OF THEIR OPERATION AND BRANCHES

1.

Licensing the establishment of an arbitration center

500,000

 

2.

Change in contents of an establishment license

100,000

 

3.

Registration of operation of an arbitration center

200,000

 

4.

Registration of operation of an arbitration center’s branch

100,000

 

II.

COURT FEES RELATED TO ARBITRATION

COURT FEES RELATED TO ARBITRATION

1.

Requesting the Court to appoint or replace an arbitrator

100,000

 

2.

Requesting the Court to review an arbitration council’s decision on arbitration agreement or an arbitration council’s competence to handle a dispute

300,000

 

3.

Requesting the Court to apply, alter or cancel interim urgent measures

500,000

 

4.

Requesting the Court to cancel an arbitral award

500,000

 

5.

Protesting against a court decision

300,000

 

2. The collection, remittance, management and use regime:

a/ Fee payers shall, when filing dossiers of application for establishment licenses, changes of license contents or registration of operation of arbitration centers and branches thereof or when requesting courts to appoint or replace arbitrators, to review arbitration councils’ decisions on arbitration agreements or arbitration councils’ competence to handle disputes, to apply, alter or cancel interim urgent measures, to cancel arbitral awards or protest against court decisions, have to fully pay fee amounts specified at Point a, this Section, in lump-sum.

b/ Fee-collecting agencies:

- Agencies collecting fees for licensing of arbitration centers, for change of license content, for registration of their operation and branches shall be competent to grant licenses for the establishment of arbitration centers and to register the operation of arbitration centers and branches thereof.

- Agencies collecting court fees related to arbitration shall be the courts with which fee payers file requests to appoint or replace arbitrators, to review arbitration councils’ decisions on arbitration agreements or arbitration councils’ competence to handle disputes, to apply, alter or cancel interim urgent measures, to cancel arbitral awards, or appeal against court decisions.

- When collecting fees, collecting agencies must make and hand over fee receipts to fee payers in strict accordance with current regulations of the Finance Ministry on the issuance, management and use of tax receipts.

c/ Fees for licensing of arbitration centers, for change of license contents, and for registration of their operation and branches and court fees related to arbitration shall constitute a state budget revenue and be managed and used as follows:

- Fee-collecting agencies shall remit the whole collected fee amounts into the state budget as follows:

+ Fees for licensing of arbitration centers, for change of license contents, for registration of their operation and branches shall be accounted into the corresponding chapter, category and clause, Section 047, sub-section 29 of the current state budget index;

+ Court fees related to arbitration shall be accounted into the corresponding chapter, category and clause, Section 045, sub-section 07 of the current state budget index.

- The fee collection shall be funded with the state budget according to annual estimates.

d/ The estimation, execution, accounting and settlement of revenues and expenditures on fees for licensing of arbitration centers, for change of license contents, for registration of their operation and branches, and court fees related to arbitration shall have to comply with the provisions of the Law on State Budget, the Ordinance on Charges and Fees and guiding documents.

III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

This Circular takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.” Other matters related to fee collection, remittance, management and use not mentioned in this Circular shall comply with the guidance in the Finance Ministry’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of the provisions of law on charges and fees.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Truong Chi Trung

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 01/2005/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 04/01/2005
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 02/02/2005
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 01/2005/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 04/01/2005
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 02/02/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan