Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›810/2003/QĐ-UB

Quyết định 810/2003/QĐ-UB quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu810/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành28/03/2003
Người kýNguyễn Văn Mễ
Ngày hiệu lực 01/04/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/03/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 810/2003/QĐ-UB

Huế, ngày 28 tháng 3 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/08/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số 8C/2003/NQ/HĐND4 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 8- khoá IV ngày 27/01/2003 về thu, quản lý, sử dụng các loại phí;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại công văn số 475/CV-TCVG ngày 10/03/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:

1- Đối tượng thu: các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu các cơ quan lưu trữ tài liệu đất đai cung cấp thông tin hoặc các bản sao các tài liệu liên quan về đất đai (không nằm trong diện bí mật quốc gia và bị cấm thông tin) thì phải nộp cho cơ quan lưu trữ phí khai thác tài liệu đất đai theo quy định tại điểm 2 dưới đây của điều 1 này.

Các văn bản quản lý hành chính phải sao gửi cho các tồ chức và cá nhân liên quan theo quy định thì không thuộc diện thu phí quy định tại quyết định này.

2- Mức thu phí khai thác tài liệu đất đai được quy định như sau: (Theo phụ lục chi tiết đính kèm)

3- Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng:

3.1 - Cơ quan được giao nhiệm vụ lưu trữ các hồ sơ tài liệu đất đai có trách nhiệm:

a) Tổ chức thu, nộp phí khai thác tài liệu đất đai theo đúng quy định tại quyết định này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí khai thác tài liệu đất đai tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế Nhà nước tỉnh phát hành cho người nộp tiền.

b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí thu được theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

c) Đăng ký, kê khai, nộp phí khai thác tài liệu đất đai theo quy định tại thông tư số 63/2002/TT- BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí.

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

3.2- Tiền thu phí khai thác tài liệu đất đai được quản lý sử dụng như sau:

a) Cơ quan thu phí khai thác tài liệu đất đai được để lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số phí khai thác tài liệu đất đai thực thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí theo các nội dung sau:

- Chi các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp làm nhiệm vụ lưu trữ tra cứu, sao chụp và cung cấp thông tin. Trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trả lương cho cán bộ công nhân viên trong biên chế thì chỉ được chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài để thực hiện những công việc trên.

- Chi bổ sung chênh lệch lương tăng thêm theo quy định hàng năm của Chính phủ và của Bộ Tài chinh.

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc cung cấp thông tin và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư, điện thoại, điện, nước, công tác phí...

- Chi cho hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ.

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ công tác lưu trữ.

- Chi mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, dụng cụ trực tiếp phục vụ công tác lưu trữ và khai thác tài liệu lưu trữ.

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác lưu trữ. Mức trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm một người không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Đối với trường hợp cơ quan lưu trữ tài liệu đất đai là đơn vị sự nghiệp có thu thì việc quản lý sử dụng 90% tổng số phí khai thác tài liệu đất đai để lại được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/11/2002 của Chính phủ.

b) Nộp ngân sách nhà nước 10 % (Mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu theo quy định sau đây:

- Cơ quan thu phí khai thác tài liệu đất đai thực hiện kê khai tiền phí thu được từng tháng theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo.

- Thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo (theo chương, loại, khoản, mục,tiểu mục tương ứng ); cơ quan lưu trữ tài liệu đất đai thuộc cấp nào quản lý thì nộp vào ngân sách cấp đó.

- Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành và đã sử dụng để xác định chính xác số tiền phí đã thu, số phải nộp và thông báo cho đơn vị thu phí khai thác tài liệu đất đai.

- Cơ quan thu phí khai thác tài liệu đất đai thực hiện thanh toán số phải nộp ngân sách theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu nộp chưa đủ thì phải nộp tiếp số còn thiếu vào ngân sách theo thời hạn ghi trong thông báo, nếu nộp thừa thì được trừ vào số nộp của kỳ tiếp sau.

Điều 2:Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình hướng dẫn các đơn vị có thu phí khai thác tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh thực hiện quyết định này.

Điều 3:Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2003. Tất cả các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều 4:Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chính tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết này./.

 

 

TM/UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Mễ

 

MỨC THU PHÍ

KHAI THÁC TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 810/2003/QĐ-UB ngày 28/03/2003  của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

Nội dung cung cấp

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

A

B

1

2

3

I

BẢN ĐỒ

 

Bản đồ địa chính

a

Tỷ lệ 1/500

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

163.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

25.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

69.000

 

b

Tỷ lệ 1/1.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

163.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

25.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

76.000

 

c

Tỷ lệ 1/2.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

197.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

27.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

86.000

 

d

Tỷ lệ 1/5.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

197.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

27.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

96.000

 

e

Tỷ lệ 1/10.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

197.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

27.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

106.000

 

2

Bàn đồ địa hình

a

Tỷ lệ 1/10.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

197.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

27.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

106.000

 

b

Tỷ lệ 1/25.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

214.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

34.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

117.000

 

c

Tỷ lệ 1/50.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

282.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

87.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

193.000

 

d

Tỷ lệ 1/100.000

 

 

 

 

- In màu

Đồng/mảnh

282.000

 

 

- In đen trắng

Đồng/mảnh

87.000

 

 

- Ghi trên đĩa CD

Đồng/lớp/mảnh

209.000

 

3

Bản đồ hành chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

a

Tỉnh

Đồng/tờ

41.000

 

b

Huyện

Đồng/tờ

37.000

 

c

Xã

Đồng/tờ

33.000

 

4

Bản đồ giải thửa

Đồng/tờ

33.000

 

5

Bản đồ UTM các loại tỷ lệ

Đông/tờ

92.000

 

II

TÀI LIỆU TRẮC ĐỊA

1

Lưới tọa độ địa chính cơ sở hạng III

a

Toạ độ phẳng (X,Y)

Đồng/điểm

91.000

 

b

Độ cao (H)

Đồng/điểm

30.000

 

c

Ghi chú điểm tọa độ

Đồng/điểm

15.000

 

d

Ghi chú điểm độ cao

Đồng/điểm

15.000

 

2

Lưới tọa độ địa chính cấp I, II

a

Toạ độ phẳng (X,Y)

Đồng/điểm

91.000

 

b

Độ cao (H)

Đồng/điểm

15.000

 

3

Tư liệu trắc địa theo hệ toạ độ VN 2000

a

Lưới tọa độ địa chính cơ sở hạng III

 

 

 

 

- Toạ độ phẳng (X,Y)

Đồng/điểm

104.000

 

 

- Độ cao (H)

Đồng/điểm

45.000

 

 

- Ghi chú điểm tọa độ

Đồng/điểm

29.000

 

 

- Ghi chú điểm độ cao

Đồng/điểm

29.000

 

b

Lưới toạ độ địa chính cấp I, II

 

 

 

 

- Toạ độ phẳng (X,Y)

Đồng/điểm

104.000

 

 

- Độ cao (H)

Đồng/điểm

29.000

 

III

THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

1

Hồ sơ thửa đất

Đồng/hồ sơ

33.000

 

2

Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Đồng/bản

33.000

 

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Từ khóa:
810/2003/QĐ-UBQuyết định 810/2003/QĐ-UBQuyết định số 810/2003/QĐ-UBQuyết định 810/2003/QĐ-UB của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 810/2003/QĐ-UB của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 810 2003 QĐ UB của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu810/2003/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành28/03/2003
                            Người kýNguyễn Văn Mễ
                            Ngày hiệu lực 01/04/2003
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu810/2003/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành28/03/2003
                                                  Người kýNguyễn Văn Mễ
                                                  Ngày hiệu lực 01/04/2003
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Nay quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình hướng dẫn các đơn vị có thu phí khai thác tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh thực hiện quyết định này.
                                                  • Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2003. Tất cả các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chính tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan