Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 692/2014/QĐ-UBND

Quyết định 692/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 692/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 15/10/2014
Người ký Lại Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 25/10/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 15/10/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 692/2014/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ QUY ĐỔI TỪ GẠCH, NGÓI THÀNH PHẨM RA KHOÁNG SẢN SÉT NGUYÊN KHAI VÀ KHỐI LƯỢNG SÉT NGUYÊN KHAI SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI NUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 693/TTr-TNMT ngày 06/10/2014, Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 221/BC-STP ngày 10/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung

Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung làm căn cứ tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với loại khoáng sản sét gạch, ngói trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra 01 m3 khoáng sản sét nguyên khai như sau:

a) 550 viên gạch đặc R60-210 (kích thước 21x10x6 cm).

b) 800 viên gạch 2 lỗ tròn GR60-2T15 (kích thước 21x10x6 cm).

c) 330 viên gạch lát nền cotto (kích thước 40x40x1,4 cm).

d) 480 viên ngói loại 22 viên/m2 (kích thước 34x20,5x1,3 cm).

2. Khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ tuynel: công suất thiết kế dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 18.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000 m3/01 dây chuyền/năm.

b) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ lò vòng: công suất thiết kế dưới 15 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 15 triệu đến dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 35.000 m3/01 dây chuyền/năm.

c) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ kiểu đứng liên tục (VSBK): công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 5 triệu đến dưới 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 10.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000 m3/01 dây chuyền/năm.

d) Đối với cơ sở sản xuất gạch thủ công sử dụng công nghệ xử lý khí thải công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000 m3/01 dây chuyền/năm.

đ) Đối với cơ sở sản xuất gạch lát nền cotto có công suất thiết kế 3,0 triệu m2/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 45.000 m3/năm.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất gạch, ngói trên địa bàn tỉnh

1. Phải chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của nguyên liệu sét để sản xuất gạch, ngói; trường hợp không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của nguyên liệu sét thì phải nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khối lượng khoáng sản (sét làm gạch, ngói) thay cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014; đồng thời phải lập hồ sơ xin cấp phép khai thác sét làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói theo quy định của Luật Khoáng sản.

2. Khối lượng sét sản xuất gạch, ngói đăng ký, kê khai nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được lập trên cơ sở quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này; thời gian đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm được thực hiện trước ngày 01 tháng 02 hàng năm; riêng năm 2014 các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sét đối với khối lượng sét nguyên khai đã sử dụng thực tế trong năm, thời gian thực hiện trước ngày 30 tháng 12 năm 2014.

3. Trường hợp các cơ sở sản xuất gạch, ngói sử dụng nguyên liệu sét thực tế trong năm cao hơn mức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, phải thực hiện nộp và quyết toán thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo khối lượng thực tế; trường hợp sử dụng nguyên liệu sét thực tế trong năm thấp hơn mức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này do các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch, ngói tạm dừng hoạt động hoặc giảm công suất so với thiết kế phải có văn bản gửi cơ quan thuế xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (văn bản nêu rõ lý do tạm dừng hoạt động hoặc giảm công suất, thời gian tạm dừng hoạt động, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn).

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Cục Thuế tỉnh

a) Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành khác có liên quan tổ chức quản lý thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sét gạch, ngói; thông báo cụ thể để các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản sét gạch, ngói trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký, kê khai, nộp tiền thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sét gạch, ngói theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quyết định này.

Thời gian thông báo đăng ký, kê khai nộp tiền thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản từ ngày 01 tháng 12 năm trước và thời hạn thu trước ngày 01 tháng 02 hàng năm;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, nộp, quyết toán tiền thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khai thác khoáng sản sét gạch, ngói trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch, ngói trên địa bàn tỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp; Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lại Thanh Sơn

 

 

Từ khóa:
692/2014/QĐ-UBND Quyết định 692/2014/QĐ-UBND Quyết định số 692/2014/QĐ-UBND Quyết định 692/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Giang Quyết định số 692/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Giang Quyết định 692 2014 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 692/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 15/10/2014
Người ký Lại Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 25/10/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 692/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 15/10/2014
Người ký Lại Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 25/10/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung
  • Điều 2. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất gạch, ngói trên địa bàn tỉnh
  • Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan