Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 69/2006/QĐ-BTC

Quyết định 69/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 69/2006/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 07/12/2006
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 05/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 07/12/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 69/2006/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Quyết định số 37/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 27/11/2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không thực hiện các công việc quy định thu phí, lệ phí tại Biểu mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không thực hiện các công việc nêu tại Điều 2 Quyết định này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi là cơ quan thu phí, lệ phí).

Điều 4. Phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp đối tượng nộp phí, lệ phí có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí, lệ phí.

Điều 5. Phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 60% (sáu mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu về phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;

2. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (40%) cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 116/1999/QĐ-BTC ngày 21/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

BIỂU MỨC THU

PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2006/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Stt

Danh mục phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

I.

PHÍ

 

 

1.

Sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép hành nghề nhân viên chuyên ngành hàng không

 

 

1.1.

Sát hạch để cấp giấy phép, năng định cho thành viên tổ lái:

 

 

a)

Lý thuyết:

 

 

 

- Cấp lần đầu

Lần

500.000

 

- Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

400.000

b)

Thực hành

LầnLần

1.700.000

1.2.

Sát hạch để cấp giấy phép, năng định cho kiểm soát viên không lưu, an ninh hàng không, tiếp viên, nhân viên kỹ thuật chuyên ngành và các nhân viên chuyên ngành hàng không khác:

 

 

a)

Lý thuyết:

 

 

 

- Cấp lần đầu

Lần

500.000

 

- Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

400.000

b)

Thực hành

Lần

250.000

2.

Kiểm định cấp giấy phép chứng nhận đủ điều kiện bay cho tầu bay (tính theo trọng tải cất cánh tối đa của từng loại tầy bay)

 

 

2.1.

Cấp lần đầu, gia hạn

Tấn

200.000

2.2.

Trường hợp đặc biệt (công nhận hiệu lực, bay kỹ thuật…)

Tấn

150.000

3

Kiểm định cấp chứng chỉ loại tầy bay

Loại

100.000.000

II

LỆ PHÍ

 

 

1.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tầu bay

 

 

1.1.

Loại tầu bay dưới 5.700 kg

Lần

1.500.000

1.2.

Loại tầu bay từ 5.700 kg trở lên

Lần

4.500.000

2.

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tầu bay

Lần

500.000

3.

Cấp giấy chứng nhận loại cho tầu bay

Lần

1.000.000

4.

Đăng ký các quyền đối với tầu bay

Lần

1.500.000

5.

Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tầu bay

Lần

750.000

6.

Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tầu bay

 

 

6.1

Đăng ký, gia hạn đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tầu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam):

 

 

a)

Giá trị giao dịch dưới 2,1 tỷ đồng

Lần

1.800.000

b)

Giá trị giao dịch từ 2,1 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng

Lần

5.400.000

c)

Giá trị giao dịch từ 70 tỷ đồng đến 280 tỷ đồng

Lần

10.000.000

d)

Giá trị giao dịch trên 280 tỷ đồng

Lần

18.000.000

đ)

Trường hợp không xác định được cụ thể giá trị giao dịch

Lần

18.000.000

6.2.

Thay đổi nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tầu bay

Lần

350.000

7.

Cấp giấp phép, giấy chứng nhận cho các tổ chức, nhân viên chuyên ngành hàng không

 

 

7.1

Giấy chứng nhận cơ sở bảo dưỡng tầu bay; cơ sở đào tạo, huấn luyện; nhà khai thác tầu bay (AOC):

 

 

a)

Cấp lần đầu

Lần

20.000.000

b)

Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

15.000.000

c)

Cấp lại

Lần

1.200.000

7.2.

Giấy phép hành nghề cho thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu và nhân viên chuyển ngành hàng không:

 

 

a)

Cấp lần đầu, cấp lại

Lần

50.000

b)

Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

30.000

8.

Lệ phí trong lĩnh vực quản lý hoạt động bán vé, chứng từ vận chuyển hàng không và gom gửi hàng bằng đường hàng không

 

 

8.1

Giấy phép mở Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài

Giấy

1.000.000

8.2

Đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý, tổng đại lý bán vé, hợp đồng đại lý xuất HAWB (cấp lần đầu, cấp lại, gia hạn)

Giấy

1.200.000

8.3

Giấy đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp

Giấy

1.200.000

9

Lệ phí cấp thẻ kiểm soát an ninh (ra, vào cảng hàng không, sân bay)

 

 

9.1

Cấp cho người:

 

 

a)

Thẻ sử dụng nhiều lần theo thời hạn

Thẻ

150.000

b)

Thẻ sử dụng một lần

Thẻ

20.000

9.2

Cấp cho phương tiện

 

 

a)

Thẻ sử dụng nhiều lần theo thời hạn

Thẻ

100.000

b)

Thẻ sử dụng một lần

Thẻ

20.000

10.

Giấy phép khai thác cảng hàng không, sân bay

 

 

10.1

Đối với cảng hàng không quốc tế:

 

 

a)

Cấp lần đầu

Lần

40.000.000

b)

Gia hạn; bổ sung

Lần

8.000.000

c)

Cấp lại

Lần

2.000.000

10.2.

Đối với cảng hàng không khác:

 

 

a)

Cấp lần đầu

Lần

30.000.000

b)

Gia hạn; bổ sung

Lần

5.000.000

c)

Cấp lại

Lần

2.000.000

Ghi chú:

1. Người dự sát hạch phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó.

2. Trường hợp người dự sát hạch lần thứ nhất không đạt yêu cầu đối với phần nào thì thi lại lần sau phải nộp đủ mức phí sát hạch phần đó.

3. Mức thu quy định tại điểm 1 và điểm 7 mục II không bao gồm các chi phí thuê chuyên gia nước ngoài, thuê máy móc, trang thiết bị kiểm định của nước ngoài và chi phí giám định sức khỏe cho các nhân viên. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép, giấy chứng nhận phải tự trang trải các chi phí trên (nếu có phát sinh)./.

Từ khóa:
69/2006/QĐ-BTC Quyết định 69/2006/QĐ-BTC Quyết định số 69/2006/QĐ-BTC Quyết định 69/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định số 69/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định 69 2006 QĐ BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
 -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 69/2006/QD-BTC

Hanoi, December 07, 2006

 

DECISION

PROVIDING FOR THE RATES AS WELL AS THE COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF AVIATION CHARGES AND FEES

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 37/2002/QD-TTg of March 14, 2002, on the Government’s program of action for the implementation of the Party Political Bureau’s Resolution No. 07/NQ-TW of November 27, 2001, on international economic integration;Pursuant to the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;Pursuant to the Government’s Decree No. 24/2006/ND-CP of March 6, 2006, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance of Charges and Fees;Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, obligations, competence and organizational structure of the Ministry of Finance;After obtaining opinions of the Ministry of Transport and at the proposal of the director of the Tax Policy Department,

DECIDES:

Article 1.- To promulgate together with this Decision a Table of aviation charge and fee rates.

Article 2.- Charge and fee payers are Vietnamese and foreign organizations and individuals for whom state management agencies in charge of aviation perform jobs liable to charges and fees specified in the Table mentioned in Article 1 of this Decision.

Article 3.- State management agencies in charge of aviation which perform jobs specified in Article 2 of this Decision shall collect, remit, manage and use charges and fees in accordance with this Decision  (hereinafter referred to as charge- and fee-collecting agencies).

Article 4.- Aviation charges and fees shall be collected in Vietnam dong. If wishing to pay charges and fees in a foreign currency, payers may pay foreign-currency amounts converted from Vietnam dong at the exchange rate on the inter-bank foreign currency market announced by the State Bank of Vietnam at the time of collection of charges and fees.

Article 5.- Aviation charges and fees constitute a state budget revenue and shall be managed and used as follows:

1. Charge- and fee-collecting agencies may deduct 60% (sixty percent) of the total collected charge and fee amounts to cover expenses for charge and fee collection in accordance with regulations;

2. After subtracting the deductible amount, charge- and fee-collecting agencies shall remit the remaining charge and fee amount (40%) into the state budget according to corresponding chapters, types, clauses, items and sub-items of the current state budget index.

Article 6.-

1. This Decision takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”

2. This Decision replaces the Finance Minister’s Decision No. 116/1999/QD-BTC of September 21, 1999, promulgating the Table of charges for state management of aviation.

3. Other contents related to the collection, remittance, management and use of charges and fees, receipt documents and publicization of charge and fee collection regulations not mentioned in this Circular shall comply with the guidance in the Finance Ministry’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of legal provisions on charges and fees and Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing Circular No. 63/2002/TT-BTC.

4. Organizations and individuals should promptly report any problem arising in the course of implementation the Finance Ministry for study and additional guidance.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Truong Chi Trung

 

TABLE

OF AVIATION CHARGE AND FEE RATES(Promulgated together with the Finance Minister’s Decision No. 69/2006/QD-BTC of December 7, 2006)

Ordinal number

Charges and fees

Calculation unit

Rate (VND)

I

CHARGES

 

 

1.

Examination for the grant of practice licenses to aviation personnel

 

 

1.1.

Examination for the grant of licenses to and qualification assessment of flight crew members:

 

 

a/

Theoretical examination:

 

 

 

- First-time grant

Time

500,000

 

- Extension; additional assessment

Time

400,000

b/

Practical examination

 

1,700,000

1.2.

Examination for the grant of licenses to and qualification assessment of air traffic controllers, aviation security personnel, flight attendants, technicians and other aviation personnel:

 

 

a/

Theoretical examination:

 

 

 

- First-time grant

Time

500,000

 

- Extension, additional assessment

Time

400,000

b/

Practical examination

Time

250,000

2.

Evaluation for the grant of certificates of airworthiness of aircraft (determined according to the maximum takeoff weight of each class of aircraft)

 

 

2.1.

First-time grant, extension

Ton

200,000

2.1.

Special cases (recognition of validity, technical flight, etc.)

Ton

150,000

3.

Evaluation for the grant of certificates of class of aircraft

Class

100,000,000

II

FEES

 

 

1.

Grant of aircraft registration certificates

 

 

1.1.

For aircraft of under 5,700 kg

Grant

1,500,000

1.2.

For aircraft of 5,700 kg or more

Grant

4,500,000

2

Grant of certificates of airworthiness of aircraft

Grant

500,000

3

Grant of class certificates to aircraft

Grant

1,000,000

4

Registration of rights to aircraft

Time

1,500,000

5

Modification of certificates of registration of rights to aircraft

Time

750,000

6.

Registration of security transactions involving aircraft

Time

750,000

6.1.

Registration and extension of transactions secured with aircraft (determined according to the value of security transactions in Vietnam dong):

 

 

a/

Transactions valued at under VND 2.1 billion

Time

1,800,000

b/

Transactions valued at between VND 2.1 billion and VND 70 billion

Time

5,400,000

c/

Transactions valued at between VND 70 billion and VND 280 billion

Time

10,000,000

d/

Transactions valued at over VND 280 billion

Time

18,000,000

e/

Cases where it is impossible to determine the value of transactions

Time

18,000,000

6.2.

Modification of certificates of registration of transactions secured with aircraft

Time

350,000

7.

Grant of licenses and certificates to aviation organizations and personnel

 

 

7.1.

Certificates of aircraft maintenance establishments; training establishments; aircraft operator certificates (AOC):

 

 

a/

First-time grant

Grant

20,000,000

b/

Extension, additional assessment

Time

15,000,000

c/

Re-grant

Grant

1,200,000

7.2.

Practice licenses for flight crew members, air traffic controllers and aviation personnel:

 

 

a/

First-time grant, re-grant

Grant

50,000

b/

Extension, additional assessment

Time

30,000

8.

Fees related to ticket sale management, air transport documents and consignment

 

 

8.1.

Licenses for opening booking offices of foreign airlines

License

1,000,000

8.2.

Registration of contracts on designation of booking agents or general agents, agency contracts for HAWB (first-time grant, re-grant and extension)

Contract

1,200,000

8.3.

Registration of issuance of secondary air waybills

Registration

1,200,000

9

Fees for grant of security cards (entry into and exit from airports and airfields)

 

 

9.1

Granted to personnel:

 

 

a/

Multiple-use cards

Card

150,000

b/

Single-use cards

Card

20,000

9.2

Granted to vehicles:

 

 

a/

Multiple-use cards

Card

100,000

b/

Single-use cards

Card

20,000

10.

Licenses for commercial operation of airports and airfields

 

 

10.1.

For international airports:

 

 

a/

First-time grant

Grant

40,000,000

b/

Extension, addition

Time

8,000,000

c/

Re-grant

Grant

2,000,000

10.2.

For other airports:

 

 

a/

First-time grant

Grant

30,000,000

b/

Extension; addition

Time

5,000,000

c/

Re-grant

Grant

2,000,000

Notes:

1. Examinees shall pay only fees for any parts of examination they take.

2. Where the examinee fails one part of examination for the first time, he/she shall further pay the full fee when re-taking this part of examination.

3. The fee rates specified at Points 1 and 7, Section II do not include expenses for hiring foreign experts, and testing machinery and equipment and expenses for examining the checking health of personnel. Organizations and individuals wishing to be granted these licenses or certificates shall pay the above-said expenses (if any) by themselves.-

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 69/2006/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 07/12/2006
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 05/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 69/2006/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 07/12/2006
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 05/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
  • Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không thực hiện các công việc quy định thu phí, lệ phí tại Biểu mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.
  • Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không thực hiện các công việc nêu tại Điều 2 Quyết định này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi là cơ quan thu phí, lệ phí).
  • Điều 4. Phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp đối tượng nộp phí, lệ phí có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí, lệ phí.
  • Điều 5. Phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
  • Điều 6.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan