Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›66/2019/QĐ-UBND

Quyết định 66/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu66/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành20/12/2019
Người kýTrần Văn Cần
Ngày hiệu lực 31/12/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/12/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2019/QĐ-UBND

Long An, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ VÀ GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ- CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 3062/TTr-SCT ngày 06/12/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2019 và thay thế Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Công Thương (Vụ Thị trường trong nước);
- Bộ Tài chính;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT; các PCT.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- PCVP.Phan;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Dung.
QĐ-SCT-GIA DICH VU-CHO,TRONG GIU XE

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

 

QUY ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ VÀ GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số    /2019/QĐ-UBND ngày    tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khai thác, quản lý và sử dụng dịch vụ cho thuê diện tích bán hàng tại chợ và dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Chương II

MỨC GIÁ DỊCH VỤ

Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

STT

Địa điểm, vị trí kinh doanh

Mức giá (đồng/m2/ngày)

Tp. Tân An, TX Kiến Tường

Thị trấn

Xã

1

Tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

a)

Hộ kinh doanh thường xuyên, cố định

3.000

2.500

1.500

b)

Hộ kinh doanh không thường xuyên, không cố định tại chợ

2.500

2.000

1.500

c)

Đối với diện tích bán thực phẩm (thịt heo, thịt bò) thuộc dự án Lifsap

3.500

3.000

2.000

2

Tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại

Có thể áp dụng mức giá cao hơn nhưng không quá 02 lần mức giá quy định tại khoản 1 Điều này

 

Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe

STT

Nội dung thu

Mức giá (đồng/xe/lượt)

1.

Đối với các điểm đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1

Ban ngày

a)

Tại các cơ sở khám chữa bệnh

 

Xe đạp

1.000

 

Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô

2.000

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

15.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi

20.000

 

Xe có tải trọng dưới 2,5 tấn

15.000

 

Xe có tải trọng trên 2,5 tấn

20.000

b)

Tại các cơ sở giáo dục đào tạo

 

Xe đạp, xe đạp điện

1.000

 

Xe gắn máy, xe máy điện, xe mô tô

2.000

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

10.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi

15.000

 

Xe có trọng tải đến 2,5 tấn

15.000

 

Xe có trọng tải trên 2,5 tấn

20.000

c)

Tại Bến xe

 

Xe đạp

1.000

 

Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô

3.000

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

15.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi

25.000

 

Xe có trọng tải đến 2,5 tấn

15.000

 

Xe có trọng tải trên 2,5 tấn

25.000

d)

Đối với xe bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông

 

Xe đạp

2.000

 

Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô

6.000

 

Xe ba bánh có gắn động cơ

12.000

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

35.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi

70.000

 

Xe tải các loại

70.000

e)

Tại các khu di tích lịch sử, các địa điểm danh lam thắng cảnh, hoạtcác điểm không thường xuyên

 

Xe đạp

2.000

 

Xe đạp điện

4.000

 

Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô

5.000

 

Xe ô tô, xe tải các loại

25.000

g)

Tại các chợ, siêu thị, cửa hàng tiện ích

 

Xe đạp

1.000

 

Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô

2.000

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

12.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi

24.000

 

Xe tải đến 05 tấn

25.000

 

Xe tải trên 05 tấn

30.000

1.2

Ban đêm

Có thể áp dụng mức giá cao hơn nhưng không được quá 02 lần mức giá quy định tại khoản 1.1 bảng biểu này

1.3

Giữ xe cả ngày và đêm

Bằng với mức giá trông giữ xe ban ngày cộng với mức giá trông giữ xe ban đêm

1.4.

Giữ xe tháng

Bằng 50 lần mức giá trông giữ xe ban ngày

2.

Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc các nguồn không hoàn lại

Không quá 02 (hai) lần mức giá tại khoản 1 bảng biểu này

Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe tại Điều 2, Điều 3 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm niêm yết, thu đúng giá niêm yết quy định tại Điều 2, Điều 3 quy định này.

2. Đối với chợ, địa điểm trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

Riêng đối với giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ: Các đơn vị trực tiếp quản lý có thành lập ban quản lý chợ thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Đối với đơn vị khai thác là UBND cấp xã, phường, thị trấn (chưa có ban quản lý chợ) là khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Đối với chợ, địa điểm trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: khoản thu từ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, thu từ dịch vụ trông giữ xe do tổ chức, cá nhân khai thác thu, có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và trông giữ xe theo quy định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, trông giữ xe đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Từ khóa:
66/2019/QĐ-UBNDQuyết định 66/2019/QĐ-UBNDQuyết định số 66/2019/QĐ-UBNDQuyết định 66/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 66/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 66 2019 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu66/2019/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành20/12/2019
                            Người kýTrần Văn Cần
                            Ngày hiệu lực 31/12/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu66/2019/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành20/12/2019
                                                  Người kýTrần Văn Cần
                                                  Ngày hiệu lực 31/12/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan