Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 66/2001/QĐ-BTC

Quyết định 66/2001/QĐ-BTC ban hành mức thu lệ phí qua lại biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và các nưóc láng giềng do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 66/2001/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/07/2001
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 20/07/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 05/07/2001 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 66/2001/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66/2001/QĐ/BTC NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ QUA LẠI BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Hiệp định tạm thời giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới ngày 7/11/1991; Hiệp định về qui chế biên giới quốc gia giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ngày 1/3/1990; Hiệp định về qui chế biên giới giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Campuchia ngày 20/7/1983;
Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cư dân Việt Nam được phép qua cửa khẩu biên giới trên đất liền với các nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (Lào) và Vương quốc Cămpuchia (Cămpuchia) thì phải nộp lệ phí (dưới đây gọi chung là lệ phí qua lại biên giới), trừ trẻ em từ 15 tuổi trở xuống không phải nộp lệ phí, theo mức thu quy định sau đây:

1. Đi từ cửa khẩu biên giới Việt Nam sang Trung Quốc: 3.000 đồng/người/lượt.

2. Đi từ cửa khẩu biên giới Việt Nam sang Lào, Cămpuchia: 2.000 đồng/người/lượt.

Điều 2: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới với các nước Trung Quốc, Lào, Cămpuchia thực hiện chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với việc qua lại biên giới tổ chức thu lệ phí qua biên giới theo đúng mức thu quy định tại Quyết định này (gọi chung là cơ quan thu).

Cơ quan thu lệ phí qua biên giới được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác tổ chức thu lệ phí. Tổng số lệ phí thu được sau khi trừ số được trích theo tỷ lệ quy định trên đây, số còn lại (90%) phải nộp vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách địa phương.

Điều 3: Cơ quan thu lệ phí qua biên giới có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí biên giới với cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ phí theo qui định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 và Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về lệ phí qua biên giới trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5: Cơ quan thu phí, đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

 

Từ khóa:
66/2001/QĐ-BTC Quyết định 66/2001/QĐ-BTC Quyết định số 66/2001/QĐ-BTC Quyết định 66/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định số 66/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định 66 2001 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 66/2001/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/07/2001
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 20/07/2001
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 66/2001/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/07/2001
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 20/07/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1: Cư dân Việt Nam được phép qua cửa khẩu biên giới trên đất liền với các nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (Lào) và Vương quốc Cămpuchia (Cămpuchia) thì phải nộp lệ phí (dưới đây gọi chung là lệ phí qua lại biên giới), trừ trẻ em từ 15 tuổi trở xuống không phải nộp lệ phí, theo mức thu quy định sau đây:
  • Điều 2: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới với các nước Trung Quốc, Lào, Cămpuchia thực hiện chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với việc qua lại biên giới tổ chức thu lệ phí qua biên giới theo đúng mức thu quy định tại Quyết định này (gọi chung là cơ quan thu).
  • Điều 3: Cơ quan thu lệ phí qua biên giới có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí biên giới với cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ phí theo qui định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 và Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
  • Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về lệ phí qua biên giới trái với quyết định này đều bãi bỏ.
  • Điều 5: Cơ quan thu phí, đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan