Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›62/2015/QĐ-UBND

Quyết định 62/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu62/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành09/09/2015
Người kýLưu Xuân Vĩnh
Ngày hiệu lực 19/09/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/09/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2015/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 09 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứPháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứNghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứThông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứChỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2630/TTr- STNMT ngày 29 tháng 7 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 840 /BC-STP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Phạm vi áp dụng.

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.

Bao gồm các loại phí:

- Phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

- Phí trích đo địa chính thửa đất;

- Phí đo đạc, chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính.

2. Đối tượng nộp phí.

Đối tượng nộp phíđo đạc, lập bản đồ địa chính là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

a) Mức thu phi đo đạc thành lập bản đồ địa chính:

* Tỷ lệ 1/500

- Mức độ khó khăn 1: 8.450.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2: 9.760.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3: 11.270.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4: 13.260.000 đồng/ha.

* Tỷ lệ 1/1.000

- Mức độ khó khăn 1: 2.910.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2: 3.310.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3: 4.030.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4: 5.340.000 đồng/ha.

* Tỷ lệ 1/2.000

- Mức độ khó khăn 1: 1.140.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2: 1.290.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3: 1.490.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4: 1.820.000 đồng/ha.

* Tỷ lệ 1/5.000

- Mức độ khó khăn 1: 336.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2: 384.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3: 444.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4: 521.000 đồng/ha;

b) Mức thu phí trích đo địa chính thửa đất:

* Đất đô thị:

- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.480 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.450 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.400 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 2.700m2: 1.220 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 2.700m2 đến 4.200m2: 4.110.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 4.200m2 đến 10.000m2: 6.300.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha: 7.580.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha: 8.210.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha: 8.740.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha: 10.110.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 500 ha đến 1.000 ha: 11.370.000 đồng.

* Đất ngoài khu vực đô thị:

- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.460 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.420 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.330 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 1.800m2: 1.180 đồng/m2.

- Diện tích thửa đất từ trên 1.800m2 đến 3.000m2: 2.760.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2: 4.280.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha: 5.140.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha: 5.570.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha: 6.000.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha: 6.860.000 đồng.

- Diện tích thửa đất từ trên 500 ha đến 1.000 ha: 7.720.000 đồng;

c) Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính:

Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính được tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa đất.

Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phíđo đạc, lập bản đồ địa chính:

a)Chế độ thu:

- Cơ quan thu: là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường được phép hoạt động trong lĩnhvựcđo đạc, lập bản đồ theo quy định của pháp luật.

- Toàn bộ số tiền phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thu được là doanh thu của tổ chức thu, tổ chức thu được giữ lại 100% và thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính. Tổ chức thu có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

Điều 2.Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 Điều 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định số 309/2009/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

 

Từ khóa:
62/2015/QĐ-UBNDQuyết định 62/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 62/2015/QĐ-UBNDQuyết định 62/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định số 62/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định 62 2015 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu62/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành09/09/2015
                            Người kýLưu Xuân Vĩnh
                            Ngày hiệu lực 19/09/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu62/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                                  Ngày ban hành09/09/2015
                                                  Người kýLưu Xuân Vĩnh
                                                  Ngày hiệu lực 19/09/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan