Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›57/2000/QĐ-BTC

Quyết định 57/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu57/2000/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành20/04/2000
Người kýPhạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 05/05/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/04/2000Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 57/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 57/2000/QĐ/BTC NGÀY 20 THÁNG 4 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU LÊ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 184/CP ngày 30/11/1994 của Chính phủ quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp (Công văn số số 163/TP-HT ngày 31/01/2000), Bộ Ngoại giao (công văn số 06-CV/NG-LS-PL ngày 4/1/2000) và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.-Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.

Điều 2.-Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Điều 3.-Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:

1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu tại mục A biểu mức thu.

2.Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục B biểu mức thu.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thu Lệ phí đăng ký hộ tịch bằng Đồng Việt Nam; Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan lãnh sự của Việt Nam thu bằng đô la Mỹ hoặc tiền của nước sở tại theo tỉ giá do ngân hàng của nước sở tại công bố tại thời điểm thu.

Điều 4.-Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 30% số tiền lệ phí thực thu được, số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cuối năm, nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Điều 5.-Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về lệ phí hộ tịch quy định tại Thông tư liên Bộ số 33 TT/LB ngày 24/4/1995 của Bộ Tài chính - Tư pháp quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Viêt Nam và người nước ngoài và tại Thông tư liên Bộ số 83 TT/LB ngày 4/10/1993 của Bộ Tài chính - Ngoại giao quy định về việc thu phí, lệ phí lãnh sự nước ngoài.

Điều 5.-Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo kèm theo Quyết định số 57/2000/QĐ/BTC ngày 20 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

2

3

4

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

 

 

1

Khai sinh

 

 

 

- Đăng ký khai sinh

đồng

3.000

 

- Đăng ký khai sinh qúa hạn

đồng

3.000

 

- Đăng ký lại việc sinh

đồng

5.000

2

Kết hôn

 

 

 

- Đăng ký kết hôn

đồng

10.000

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

đồng

20.000

3

Khai tử

 

 

 

- Đăng ký khai tử quá hạn

đồng

3.000

 

- Đăng ký lại việc tử

đồng

5.000

4

Nuôi con nuôi

 

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

10.000

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

đồng

20.000

5

Nhận cha, mẹ, con

 

 

 

- Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng

10.000

6

Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

 

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng

2.000đ/1 bản sao

 

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

3.000

 

- Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định.

đồng

5.000

 

- Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

đồng

5.000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc TW

 

 

1

Khai sinh

 

 

 

- Đăng ký khai sinh

đồng

25.000

 

- Đăng ký khai sinh qúa hạn

đồng

25.000

 

- Đăng ký lại việc sinh

đồng

50.000

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

2

Kết hôn

 

 

 

- Đăng ký kết hôn

đồng

500.000

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

đồng

1.000.000

3

Khai tử

đồng

 

 

- Đăng ký khai tử quá hạn

đồng

25.000

 

- Đăng ký lại việc tử

đồng

50.000

4

Nuôi con nuôi

 

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

1.000.000

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

đồng

2.000.000

5

Nhận con ngoài giá thú

 

 

 

- Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú

đồng

1.000.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc

 

 

 

- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc

đồng

25.000

7

Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

 

- Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng

5.000đ/1bản sao

 

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

10.000

 

- Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định.

đồng

20.000

 

- Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng

50.000

C

Mức thu áp dụng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

 

 

1

Khai sinh

 

 

 

- Đăng ký khai sinh

USD

5

 

- Đăng ký khai sinh quá hạn

USD

5

 

- Đăng ký lại việc sinh

USD

10

2

Kết hôn

 

 

 

- Đăng ký kết hôn

USD

50

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

USD

100

3

Khai tử

 

 

 

- Đăng ký khai tử quá hạn

USD

5

 

- Đăng ký lại việc tử

USD

10

4

Nuôi con nuôi

 

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

USD

100

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

USD

200

5

Nhận cha, mẹ, con

 

 

 

-Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

USD

100

6

Cải chính họ, tên, chữ đệm ngày, tháng, năm sinh

 

 

 

- Đăng ký việc cải chínhhọ, tên, chữ đệm ngày tháng năm sinh

USD

50

7

Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

 

- Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

USD

1USD/ 1bản sao

 

-Cấp, xác nhận giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi, giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

USD

50

 

- Cấp, xác nhận các giấy tờ hộ tịch khác

USD

5

 

- Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch do kết hôn, nuôi con nuôi, ly hôn và chấm dứt việc nuôi con nuôi đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

USD

5

 

- Đăng ký lại các sự kiện hộ tịch xảy ra ở nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại đăng ký cho công dân Việt Nam

USD

5

 

Từ khóa:
57/2000/QĐ-BTCQuyết định 57/2000/QĐ-BTCQuyết định số 57/2000/QĐ-BTCQuyết định 57/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 57/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 57 2000 QĐ BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 57/2000/QD-BTC

Hanoi, May 20, 2000

 

DECISION

ISSUING THE CIVIL STATUS REGISTRATION FEE LEVELS

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;Pursuant to the Government’s Decree No. 178/CP of October 28, 1994 on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;Pursuant to the Government’s Decree No. 184/CP of November 30, 1994 stipulating the procedures for marriage, claim of out-of-wedlock children, child adoption, and sponsorship between Vietnamese citizens and foreigners;Pursuant to the Government’s Decree No. 83/1998/ND-CP of October 10, 1998 on civil status registration;Pursuant to the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget;After obtaining the opinions of the Ministry of Justice (Official Dispatch No. 163/TP-HT of January 31, 2000) as well as the Ministry for Foreign Affairs (Official Dispatch No. 06-CV/NG-LS-PL of January 4, 2000) and at the proposal of the General Director of Tax,

DECIDES:

Article 1.- To issue together with this Decision the Table of civil status registration fee levels. The fee levels stipulated in the Table cover also expenses for dossiers related to the civil status management work.

Article 2.- Payers of fees prescribed in this Decision are persons for whom the competent State agencies perform civil status-related work according to the provisions of law.

Article 3.- The competent State agencies performing the function of State management over civil status and also organizing the collection of civil status fees include:

1. The commune/ward/district township People�s Committees, which are allowed to collect fees at the levels specified in Section A of the Table of fee levels.

2. The Justice Services of the provinces and centrally-run cities, which shall collect fees at the levels specified in Section B of the Table of fee levels.

3. The Vietnamese overseas diplomatic missions and consulates, which shall collect fees at the levels specified in Section C of the Table of fee levels.

The commune/ward/district township People’s Committees and the Justice Services of the provinces and centrally-run cities shall collect civil status registration fees in Vietnam Dong; Vietnamese overseas diplomatic missions and consulates shall collect fees in US dollar or local currency at the exchange rate announced by the host country at the collection time.

Article 4.- The fee-collecting agencies are allowed to temporarily deduct 30% of the actually collected fee amount and remit the remainder (70%) into the State budget. The temporarily deducted amount must be incorporated into the annual budget estimates and used according to the prescribed regime. At the end of each year, any unused amount must be remitted into the State budget. The collecting agencies shall have to organize the collection, remittance and management of fees according to the provisions in the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget and the Ministry of Finance’s Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 guiding the implementation thereof.

Article 5.- This Decision takes effect 15 days after its signing and replaces the provisions on civil status fees in Joint Circular No. 33/TT-LB of April 24, 1995 of the Ministry of Finance and the Ministry of Justice prescribing the collection, remittance, management and use of fees for marriage registration, recognition of marriage, claim of out-of-wedlock children, registration of child adoption and recognition of child adoption between Vietnamese citizens and foreigners and in Joint Circular No. 83/TTLB of October 4, 1993 of the Ministry of Finance and the Ministry for Foreign Affairs prescribing the collection of foreign consul charges and fees.

Article 6.- Organizations and individuals subject to payment of fees and concerned agencies shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Pham Van Trong

 

TABLE

OF CIVIL STATUS REGISTRATION FEE LEVELS(Issued together with Decision No. 57/2000/QD-BTC of April 20, 2000 of the Minister of Finance)

Ordinal number

Work description

Calculation unit

Fee level per case

A

Fee levels applicable to the civil status registration at the

 

 

 

commune/ward/district township People’s Committees

 

 

1

Birth

- Birth registration

- Overdue registration of birth

- Re-registration of birth

 

dong

dong

dong

 

3,000

3,000

5,000

2

Marriage

- Marriage registration

- Re-registration of marriage

 

dong

dong

 

10,000

20,000

3

Death

- Overdue registration of death

- Re-registration of death

 

dong

dong

 

3,000

5,000

4

Child adoption

- Registration of child adoption

- Re-registration of child adoption

 

dong

dong

 

10,000

20,000

5

Claim of fathers, mothers or children

- Registration of claim of father, mother or child

 

dong

 

10,000

6

Other civil status registration work

- Issuing copies of civil status papers from the master registers

- Certifying civil status papers

- Inscribing in the civil status registers the divorce, determination of fathers, mothers or children, change of nationality, missing, loss of civil act capacity, restriction of civil act capacity, cancellation of illegal marriages, restriction of parents’ rights toward their minor children, and other events prescribed by law.

- Inscribing in the registers the civil status works already registered at the overseas Vietnamese diplomatic missions or consulates or issued by the foreign competent agencies.

 

dong

dong

dong

 

 

 

 

dong

 

2,000VND per copy

3,000

5,000

 

 

 

 

5,000

B

Fee levels applicable to the civil status registration at the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities

 

 

1

Birth

- Birth registration

- Overdue registration of birth

- Re-registration of birth

 

 

dong

dong

 

25,000

25,000

50,000

2

Marriage

- Marriage registration

- Re-registration of marriage

 

dong

dong

 

500,000

1,000,000

3

Death

- Overdue registration of death

- Re-registration of death

 

dong

dong

 

25,000

50,000

4

Child adoption

- Registration of child adoption

- Re-registration of child adoption

 

dong

dong

 

1,000,000

2,000,000

5

Claim of out-of-wedlock children

- Registration of claim of out-of-wedlock children

 

dong

 

1,000,000

6

Change or rectification of civil status, re-determination of nationality

- Registration of change or rectification of civil status, re-determination of nationality

 

 

dong

 

 

25,000

7

Other civil status registration work

- Issuing copies of civil status papers from the master registers

- Certifying civil status papers

- Inscribing in the civil status registration registers the divorce, determination of fathers, mothers or children, change of nationality, missing, loss of civil act capacity, restriction of civil act capacity, cancellation of illegal marriages, restriction of parents’ rights toward their minor children, and other events prescribed by law.

- Inscribing in the registers the civil status changes already registered at foreign competent bodies.

 

dong

dong

dong

 

 

 

 

dong

 

5,000VND per copy

10,000

20,000

 

 

 

 

50,000

C

Fee levels applicable at overseas Vietnamese diplomatic missions and consulates

 

 

1

Birth

- Birth registration

- Overdue registration of birth

- Re-registration of birth

 

USD

USD

USD

 

5

5

10

2

Marriage

- Marriage registration

- Re-registration of marriage

 

USD

USD

 

50

100

3

Death

- Overdue registration of death

- Re-registration of death

 

USD

USD

 

5

10

4

Child adoption

- Registration of child adoption

- Re-registration of child adoption

 

USD

USD

 

100

200

5

Claim of fathers, mothers, children

- Registration of claim of fathers, mothers or children

 

USD

 

100

6

Rectification of surnames, first names, middle names, birth dates

- Registration of rectification of surnames, first names, middle names, birth dates

 

 

USD

 

 

50

7

Other civil status registration work

- Issuing copies of civil status papers from the master registers

- Issuing and certifying papers for carrying out the procedures for marriage registration, child adoption, guardianship at foreign competent bodies

- Issuing and certifying other civil status papers

- Inscribing in the registers civil status-related changes resulted from marriage, child adoption, divorce and termination of child adoption already registered with foreign competent bodies.

- Re-registering civil status events occurring overseas already registered by the foreign competent authorities for Vietnamese citizens

 

USD

USD

 

 

USD

 

USD

 

USD

 

1 USD per copy

50

 

 

5

 

5

 

5

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: info@vi naseco.vn

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu57/2000/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành20/04/2000
                            Người kýPhạm Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 05/05/2000
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu57/2000/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành20/04/2000
                                                  Người kýPhạm Văn Trọng
                                                  Ngày hiệu lực 05/05/2000
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
                                                  • Điều 2.- Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 3.- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:
                                                  • Điều 4.- Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 30% số tiền lệ phí thực thu được, số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cuối năm, nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
                                                  • Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về lệ phí hộ tịch quy định tại Thông tư liên Bộ số 33 TT/LB ngày 24/4/1995 của Bộ Tài chính - Tư pháp quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Viêt Nam và người nước ngoài và tại Thông tư liên Bộ số 83 TT/LB ngày 4/10/1993 của Bộ Tài chính - Ngoại giao quy định về việc thu phí, lệ phí lãnh sự nước ngoài.
                                                  • Điều 5.- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan