Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›5148/2004/QĐ-UB

Quyết định 5148/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Bến Tre ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu5148/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành30/12/2004
Người kýNguyễn Thị Thanh Hà
Ngày hiệu lực 01/01/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/12/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5148/2004/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 30 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993;

- Căn cứ Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số: 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ;

- Căn cứ Nghị quyết số: 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3-Hội đồng nhân dân tỉnh- khoá VII;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính ngày 29/12/2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5148/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

1.- Những quy định chung:

Nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về môi trường; tạo nguồn kinh phí cho ngân sách địa phương trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn như phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước.

2.- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng nước máy, có hoá đơn thu tiền nước của các đơn vị cung cấp nước sạch.

- Trường hợp các cơ sở sản xuất kinh doanh; dịch vụ có sử dụng nước máy nhưng thuộc diện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (có danh sách kèm theo - phụ lục 1) thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

3.- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng mức thu phí trên 1m3 nước sạch tính cho từng đối tượng sử dụng nước nhân với khối lượng nước sạch đã sử dụng.

Mức thu phí 1m3 nước sạch tính cho từng đối tượng sử dụng nước (đối tượng sử dụng nước sạch nông thôn theo phụ lục 2 kèm theo) như sau:

Đơn vị tính: đồng/1m3 nước sạch

STT

Đối tượng thu

Nước sạch do các đơn vị cấp

Nước sạch nông thôn

1

 

2

3

Hộ dân cư, cơ quan hành chính, sự nghiệp

Cơ sở sản xuất

Cơ sở kinh doanh, dịch vụ

200

 

250

400

150

 

180

300

4.- Đơn vị thu, kê khai, thẩm định và nộp phí:

a) Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch sử dụng hoá đơn bán hàng của đơn vị để tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền nước sạch. (Trên hoá đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường thành một dòng riêng).

b) Đơn vị cung cấp nước sạch mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

c) Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ vào số phí thu làm thủ tục nộp tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đầy đủ vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu là 10% theo quy định), chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.

d) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch phải thực hiện quyết toán với Cục Thuế về việc thu nộp tiền phí.

5.- Quản lý sử dụng tiền phí thu được:

a) Mức trích để trang trải chi phí cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Các đơn vị thu phí được trích lại 10% tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trong năm để trang trải chi phí cho đơn vị trong việc thu phí.

b) Quản lý, sử dụng phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ kiến nghị xin được giữ lại 50% số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phần nộp về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình thoát nước nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.

Tổng số tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (sau khi trừ 10% chi phí trang trải cho đơn vị thu) sẽ giao cho Công ty Cấp thoát nước tỉnh lập dự án đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.

6) Tổ chức thực hiện:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai chủ trương thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

b) Sở Văn hóa - Thông tin, Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh phối hợp truyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân để biết và thực hiện nghiêm túc chủ trương thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

c) Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn mẫu hoá đơn có nội dung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đơn vị cấp nước sạch... Đồng thời, Cục Thuế chịu trách nhiệm quyết toán khoản thu phí này với các đơn vị được giao nhiệm vụ thu.

d) Các đơn vị thu phí lập chương trình vi tính về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị theo hướng dẫn mẫu hoá đơn của ngành thuế.

e) Kho bạc Nhà nước tỉnh và các huyện, thị xã chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thu phí mở tài khoản, tổ chức thực hiện hạch toán, kế toán thu, chi ngân sách Nhà nước đối với tiền phí thu được theo đúng quy định.

f) Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi và quyết toán phần phí để lại để trang trải chi phí cho đơn vị thu.

7) Hiệu lực thi hành:

Kế từ ngày 01/01/2005, bắt đầu thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và bãi bỏ chi phí thoát nước đã hình thành trong giá bán nước sạch thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLT/BXD-BVGCP ngày 16 tháng 6 năm 1999 của liên bộ Bộ Xây dựng- Ban Vật giá Chính phủ.

Riêng việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo Nghị định 67 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 125 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường./.

Từ khóa:
5148/2004/QĐ-UBQuyết định 5148/2004/QĐ-UBQuyết định số 5148/2004/QĐ-UBQuyết định 5148/2004/QĐ-UB của Tỉnh Bến TreQuyết định số 5148/2004/QĐ-UB của Tỉnh Bến TreQuyết định 5148 2004 QĐ UB của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu5148/2004/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành30/12/2004
                            Người kýNguyễn Thị Thanh Hà
                            Ngày hiệu lực 01/01/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu5148/2004/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành30/12/2004
                                                  Người kýNguyễn Thị Thanh Hà
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.
                                                  • Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan