Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›507/QĐ-UB

Quyết định 507/QĐ-UB năm 2001 miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và các thôn, bản khu vực III trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu507/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành06/04/2001
Người kýLê Thị Quang
Ngày hiệu lực 06/04/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/04/2001Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 507/QĐ-UB

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 4 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC XÃ VÙNG CAO, VÙNG SÂU, VÙNG XA, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ CÁC THÔN, BẢN KHU VỰC III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Điều 22 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ban hành ngày 10/7/1993;

Căn cứ Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23-5-1997 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc "Công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao";

Căn cứ Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24-12-1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn"; Quyết định số 294/UB-QĐ ngày 24-5-1994 của UBND tỉnh về việc "Công nhận các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh"; Quyết định số 267/UB-QĐ ngày 07-3-2000 của UBND tỉnh về việc bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND15 ngày 24/3/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa 15, kỳ họp thứ 4 về việc "thông qua các tờ trình của UBND tỉnh";

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tại Tờ trình số 81a/CT-KH ngày 19/02/2001 về việc "Báo cáo và đề nghị miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa và một số thôn, bản đặc biệt khó khăn",

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và các thôn, bản khu vực III trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (danh sách các xã, thôn bản được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh; tại thời điểm hiện tại là 65 xã và 63 thôn, bản; có danh sách cụ thể kèm theo Quyết định này).

Thời gian thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp: Từ năm 2001.

Điều 2:Cục trưởng Cục thuế phối hợp với các ngành, các đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn, kiểm tra UBND các xã, phường, thị trấn, các đơn vị trong việc thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, các quy định hiện hành của Nhà nước và Quyết định này của UBND tỉnh; Các tổ chức, cá nhân phải sử dụng số thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn để đầu tư thâm canh phát triển sản xuất nông nghiệp.

Điều 3:Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc các Sở; Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Địa chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

 

DANH SÁCH

65 XÃ VÙNG CAO, VÙNG SÂU, VÙNG XA, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ 63 THÔN THUỘC KHU VỰC III ĐƯỢC MIỄN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 507/QĐ-UB ngày 06/4/2001 của UBND tỉnh)

TT

XÃ, THỊ TRẤN

TT

XÃ, THỊ TRẤN

TT

XÃ, THỊ TRẤN

TT

XÃ, THỊ TRẤN

1

2

1

2

1

2

1

2

 

HUYỆN SƠN DƯƠNG

6

Thôn Xóm Nửa

1

Xóm Dùn

5

Phù Lưu

A

XÃ (4 xã)

III

PHÚ LƯƠNG (4 thôn)

II

TRÀNG ĐÀ (1 thôn)

6

Minh Hương

1

Trung Yên

1

Thôn Đồng Khuân

1

Cổng Trời

7

Yên Lâm

2

Lương Thiện

2

Thôn Làng Nhiêu

 

HUYỆN YÊN SƠN

8

Yên Phú

3

Thanh Phát

3

Thôn Chấn Kiên

 

XÃ (10 xã)

9

Bằng Cốc

4

Kháng Nhật

4

Thôn Phú Nhiêu

1

Quý Quân

10

Thành Long

B

25 THÔN KHU VỰC III

IV

HỢP HÒA (2 thôn)

2

Lực Hành

11

Hùng Đức

I

ĐÔNG THỌ (7 thôn)

1

Thôn Tân Dân

3

Trung Trực

B

27 THÔN KHU VỰC III

1

Thôn Làng Mông

2

Thôn Đồng Phai

4

Kiến Thiết

I

BÌNH XA (1 thôn)

2

Thôn Làng Hào

V

THIỆN KẾ (2 thôn)

5

Đạo Viện

1

Thôn Đèo Áng

3

Thôn Y Nhân

1

Thôn Tân Dân

6

Kim Quan

II

TÂN YÊN (1 thôn)

4

Thôn Hà Sơn

2

Thôn Nhật Tân

7

Hùng Lợi

1

Thôn Ba Trãng

5

Thôn Đá Trơn

VI

NINH LAI (1 thôn)

8

Trung Minh

III

THÁI SƠN (6 thôn)

6

Thôn Tân An

1

Thôn Nhật Tân

9

Công Đa

1

Thôn Cổng Đá

7

Thôn Khúc Nô

VII

TÂN TRÀO (3 thôn)

10

Trung Sơn

2

Thôn An Thạch 1

II

ĐÔNG LỢI (6 thôn)

1

Thôn Tiền Phong

 

HUYỆN HÀM YÊN

3

Thôn An Thạch 2

1

Thôn Cao Ngỗi

2

Thôn Mỏ Chè

A

Xã (11 xã VS, VX, KK)

4

Thôn Thái Ninh

2

Thôn Phúc Kiện

3

Thôn Tân Lập

1

Yên Thuận

5

Thôn Thái Thủy 5

3

Thôn Đồng Bừa

 

TX. TUYÊN QUANG

2

Bạch Xa

6

Thôn Thái Thủy 6

4

Thôn Sùng Lễ

 

2 thôn khu vực III

3

Minh Khương

 

 

5

Thôn Nha Xe

I

NÔNG TIẾN (1 thôn)

4

Minh Dân

 

 

IV

THÁI HÒA (10 thôn)

A

18 XÃ VS, VX, KK

II

XUÂN QUANG (3 thôn)

10

Xuân Lập

1

Thôn Lũ Lán

1

Hà Lang

1

Thôn Nà Là

11

Xuân Tân

2

Thôn Cây Cóc

2

Trung Hà

2

Thôn Làng Ngoan

12

Xuân Tiến

3

Thôn Cây Vải

3

Bình Phú

3

Thôn Phai Cóng

13

Phúc Yên

4

Thôn Ô rô

4

Phú Bình

III

TÂN AN (1 thôn)

14

Thúy Loa

5

Thôn Lập Thành

5

Yên Lập

1

Thôn Phúc Tân

15

Đà Vị

6

Thôn Đồng Cũ

6

Kiên Đài

IV

HÒA PHÚ (3 thôn)

16

Yên Hoa

7

Thôn Đầu Phai

7

Linh Phú

1

Thôn Khau Kiềng

17

Hồng Thái

8

Thôn Khe Môn

8

Tri Phú

2

Thôn Khuôn Pợi

18

Khau Tinh

9

Thôn Ao Vệ

9

Bình Nhân

3

Thôn Khuôn Mọ

19

Sinh Long

10

Thôn Đồng Chằm

10

Kim Bình

V

YÊN NGUYÊN (1 thôn)

20

Thượng Nông

V

ĐỨC NINH (9 thôn)

11

Hùng Mỹ

1

Thôn Vĩnh Nhân

21

Thượng Giáp

1

Thôn Ao Sen 2

12

Tân Mỹ

 

HUYỆN NA HANG

22

Côn Lôn

2

Thôn Chầm Bùng

13

Nhân Lý

1

Thị trấn Na Hang

 

 

3

Thôn Bò Đái

14

Phúc Sơn

2

Năng Khả

 

 

4

Thôn Tượng

15

Minh Quang

3

Trùng Khánh

 

 

5

Thôn Chợ Tổng

16

Thổ Bình

4

Vĩnh Yên

 

 

6

Thôn Làng Chẽ

17

Bình An

5

Sơn Phú

 

 

7

Thôn Làng Đồng

18

Hồng Quang

6

Thanh Tương

 

 

8

Thôn Làng Rào

B

9 THÔN KHU VỰC III

7

Thượng Lâm

 

 

9

Thôn Đồng Ca

I

NGỌC HỘI (1 thôn)

8

Khuôn Hà

 

 

 

HUYỆN CHIÊM HÓA

1

Thôn Nà Mỏ

9

Lăng Can

 

 

 

Từ khóa:
507/QĐ-UBQuyết định 507/QĐ-UBQuyết định số 507/QĐ-UBQuyết định 507/QĐ-UB của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định số 507/QĐ-UB của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định 507 QĐ UB của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu507/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                            Ngày ban hành06/04/2001
                            Người kýLê Thị Quang
                            Ngày hiệu lực 06/04/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu507/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                                                  Ngày ban hành06/04/2001
                                                  Người kýLê Thị Quang
                                                  Ngày hiệu lực 06/04/2001
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và các thôn, bản khu vực III trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (danh sách các xã, thôn bản được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh; tại thời điểm hiện tại là 65 xã và 63 thôn, bản; có danh sách cụ thể kèm theo Quyết định này).
                                                  • Điều 2: Cục trưởng Cục thuế phối hợp với các ngành, các đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn, kiểm tra UBND các xã, phường, thị trấn, các đơn vị trong việc thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, các quy định hiện hành của Nhà nước và Quyết định này của UBND tỉnh; Các tổ chức, cá nhân phải sử dụng số thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn để đầu tư thâm canh phát triển sản xuất nông nghiệp.
                                                  • Điều 3: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc các Sở; Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Địa chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan