Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›48/QĐ-UBND

Quyết định 48/QĐ-UBND năm 2011 về Quy định mức thu, quản lý, sử dụng học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành06/06/2011
Người kýLê Thị Ái Nam
Ngày hiệu lực 06/06/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/06/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 06 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (Được sửa đổi bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009);

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2011 - 2012;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 04/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 01 năm 2011; ý kiến thẩm tra, đề xuất của Sở Tài chính tại Tờ trình số 211/TTr-STC ngày 28 tháng 4 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2.Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, áp dụng cho năm học 2011 -2012 và thay thế Quyết định số 975/QĐ-UB ngày 22 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc mức thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên đối với chương trình đại trà.

2. Quy định này áp dụng đối với:

a) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, gồm: Trường mầm non, trường mẫu giáo, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và trung tâm giáo dục thường xuyên;

b) Gia đình học sinh và học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Học phí

Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục.

Điều 3. Mức thu học phí:

1. Mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu như sau:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam/tháng/học sinh

Cấp học

Vùng thành thị

(Phường, thị trấn)

Vùng nông

thôn (Xã)

Mầm non bán trú

55.000

30.000

Mầm non không bán trú

40.000

20.000

Trung học cơ sở

40.000

20.000

Trung học phổ thông

50.000

25.000

2. Mức thu học phí của cơ sở giáo dục thường xuyên công lập đối với chương trình đại trà năm học 2011 - 2012 thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ (Mức thu: Không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học). Cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam/tháng/học sinh

Cấp học

Vùng thành thị

(Phường, thị trấn)

Vùng nông

thôn (Xã)

Bổ túc trung học cơ sở

50.000

30.000

Bổ túc trung học phổ thông

55.000

40.000

3. Dạy nghề phổ thông

Cấp học

Mức học phí

Khối trung học phổ thông

150.000 đồng/hs/khóa học

Khối trung học cơ sở

100.000 đồng/hs/khóa học

4. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ngoài công lập được tự quyết định mức học phí, đồng thời phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học.

Điều 4. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập

Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Cụ thể như sau:

1. Đối tượng không phải đóng học phí:

Đối tượng không phải đóng học phí là: Học sinh tiểu học.

2. Đối tượng được miễn học phí:

a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005. Cụ thể:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (Sau đây gọi chung là thương binh);

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc xác định các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH;

c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

d) Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

đ) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước;

e) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;

f) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, tỉnh.

3. Đối tượng được giảm học phí:

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.

4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước, không thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Riêng học sinh đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, tỉnh do đã được hưởng chế độ học bổng và hỗ trợ tập vở tại trường nên không thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập.

5. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

Thực hiện theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định số 49.

a) Cha, mẹ (Hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp) của trẻ em, học sinh làm đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo mẫu thống nhất của nhà trường nơi trẻ em, học sinh học tập, kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí, nộp cho nhà trường để tổng hợp, lập danh sách miễn, giảm học phí theo quy định (Mẫu đơn thống nhất theo phụ lục I, phụ lục IV kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010).

b) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập có thể là: Bản chính hoặc bản sao hợp pháp (Do cơ quan có thẩm quyền cấp bản chính, cấp bản sao, hoặc bản sao có chứng thực) hoặc bản sao kèm bản chính để nhà trường đối chiếu.

c) Nhà trường thực hiện miễn, giảm học phí cho trẻ em, học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 5. Quy định tổ chức thu học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh hoặc gia đình tự nguyện đóng, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên và dạy nghề phổ thông, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.

2. Cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào kho bạc nhà nước. Biên lai thu học phí sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính. Việc nhận và quyết toán biên lai thu thực hiện theo phân cấp hiện hành.

Điều 6. Quy định sử dụng, quản lý học phí và chế độ báo cáo

1. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập:

Tổng thu học phí được phân phối và sử dụng như sau:

- 40% (Bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương;

- 60% (Sáu mươi phần trăm) đơn vị tự sắp xếp, bố trí chi bổ sung kinh phí hoạt động giảng dạy, học tập và các khoản chi khác theo chế độ quy định và thẩm quyền được phân cấp.

2. Việc quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thu và phải gửi toàn bộ số học phí thu được vào kho bạc nhà nước; khi có nhu cầu sử dụng nguồn thu học phí thì lập dự toán chi gửi kho bạc nhà nước để rút kinh phí về sử dụng.

b) Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

c) Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm và thực hiện chế độ báo cáo kế toán theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản có liên quan.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Mức thu học phí này áp dụng kể từ năm học 2011 - 2012, những năm tiếp theo, nếu chỉ số giá tiêu dùng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố tăng, thì trên cơ sở đó, Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này và kiểm tra việc thực hiện đối với các trường theo phân cấp do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo địa phương triển khai, kiểm tra việc thực hiện hướng dẫn thực hiện Quy định này đối với các trường trên địa bàn theo phân cấp do địa phương quản lý.

Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập phản ánh với cơ quan quản lý trực tiếp hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Từ khóa:
48/QĐ-UBNDQuyết định 48/QĐ-UBNDQuyết định số 48/QĐ-UBNDQuyết định 48/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định số 48/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định 48 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                            Ngày ban hành06/06/2011
                            Người kýLê Thị Ái Nam
                            Ngày hiệu lực 06/06/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                                                  Ngày ban hành06/06/2011
                                                  Người kýLê Thị Ái Nam
                                                  Ngày hiệu lực 06/06/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Học phí
                                                  • Điều 3. Mức thu học phí:
                                                  • Điều 4. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập
                                                  • Điều 5. Quy định tổ chức thu học phí
                                                  • Điều 6. Quy định sử dụng, quản lý học phí và chế độ báo cáo
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan