Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›48/2016/QĐ-UBND

Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành31/10/2016
Người kýNguyễn Công Trưởng
Ngày hiệu lực 10/11/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:31/10/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2016/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 31 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 56/2016/TT-BTC ngày 25/3/2016 của Bộ Tài chính Quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 267/TTr-STC ngày 17/10/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, TC, NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- Các PVP UBND tỉnh, các Phòng CV, TTTH-CB;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Công Trưởng

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về mức thu tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là người sử dụng đất) khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

b) Cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Điều 3. Mức thu tiền khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp

1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng ( = ) tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.

Cụ thể mức nộp tiền được xác định tùy theo mục đích sử dụng đất:

a) Trường hợp sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ gồm: xây nhà ở để bán hoặc cho thuê; kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng; khách sạn; văn phòng làm việc và cho thuê: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất chuyên trồng lúa nước được tính bằng 70% giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất theo từng địa bàn do UBND tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nhân (x) với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

b) Trường hợp sử dụng đất vào mục đích xây nhà ở riêng lẻ; để sản xuất, xây dựng công trình công cộng, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bến xe, chợ: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất chuyên trồng lúa nước được tính bằng 50% giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất theo từng địa bàn do UBND tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (x) với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Đối với các dự án phục vụ mục đích công cộng(trừ công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc), công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn, công trình an ninh quốc phòng do UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố, các Sở, ngành quyết định đầu tư thì số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được dự toán trong tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt.

3. Đối với các trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao Trung tâm phát triển quỹ đất các huyện, thành phố thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì Trung tâm phát triển quỹ đất đó có trách nhiệm nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định.

Điều 4. Xác định và phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

1. Diện tích đất nông nghiệp trồng lúa nước thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích phi nông nghiệp được xác định cụ thể trên quyết định thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. UBND tỉnh phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp do UBND tỉnh quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

Căn cứ vào quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Sở Tài chính xác định trình UBND tỉnh phê duyệt số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; Trên cơ sở quyết định của UBND tỉnh, cơ quan thuế thông báo số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa cho tổ chức, cá nhân phải nộp.

3. UBND các huyện, thành phố quyết định phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với các trường hợp do UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

Căn cứ vào quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; Trên cơ sở quyết định của UBND cấp huyện, cơ quan thuế thông báo số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa cho tổ chức, cá nhân phải nộp.

Điều 5. Trách nhiệm của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước

1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai đối với điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và phải nộp một khoản tiền theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

2. Lập bảng kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê; thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

3. Thực hiện đúng các quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 6. Quản lý và sử dụng kinh phí

1. Số tiền thu để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được nộp vàomục Thu khác Ngân sách cấp tỉnh và được sử dụngđể thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa bàn huyện, thành phố.

2. Tiền thu do người sử dụng đất nộp ngân sách và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh (theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ) được sử dụng để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính (hồ sơ địa chính), gửi Sở Tài chính để xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúaphải nộp.

2. Sở Tài chính:

a) Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.

b) Quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tham mưu UBND tỉnh phân bổ, sử dụng kinh phí theo quy định.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ theo quy định.

3. Cục Thuế tỉnh:

a) Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, thông báo nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất vào ngân sách tỉnh theo quy định.

b) Hướng dẫn việc thu nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Hàng năm tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án tổng thể của địa phương về khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng trước ngày 31/10.

b) Hướng dẫn xây dựng các phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.

c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng trước ngày 31/10.

d) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh việc sử dụng kinh phí, lựa chọn nội dung chi để thực hiện bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

5. UBND các huyện, thành phố:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.

b) Hàng năm, trước ngày 30/9 báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

c) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Các nội dung liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP; Thông tư số 18/2016/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp đối với các dự án giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định kể từ ngày 01/7/2015.

3. Các cấp, các ngành, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này.

4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để nghiên cứu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
48/2016/QĐ-UBNDQuyết định 48/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 48/2016/QĐ-UBNDQuyết định 48/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 48/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 48 2016 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành31/10/2016
                            Người kýNguyễn Công Trưởng
                            Ngày hiệu lực 10/11/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành31/10/2016
                                                  Người kýNguyễn Công Trưởng
                                                  Ngày hiệu lực 10/11/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan