Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›42/2010/QĐ-UBND

Quyết định 42/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu42/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành13/08/2010
Người kýVõ Hùng Việt
Ngày hiệu lực 23/08/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/08/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 42/2010/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 13 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND, ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 139/TTr-STC, ngày 21 tháng 6 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND, ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính; Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND, ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND, ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND, ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là cấp giấy chứng nhận) nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí:

1. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

2. Miễn lệ phí khi cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã.

Điều 3. Trường hợp không thu lệ phí:

Không thu lệ phí đối với các trường hợp điều chỉnh biến động về đất đai và tài sản do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất và sở hữu tài sản trong các trường hợp sau:

1. Những sai sót do phương pháp đo đạc, xác định hoặc do chủ quan của đơn vị cấp giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh sai sót trong Giấy chứng nhận.

2. Điều chỉnh diện tích do bị giải toả hoặc hiến, tặng, hoán đổi để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội.

3. Một số trường hợp biến động do các nguyên nhân khách quan khác.

Điều 4. Đơn vị thu lệ phí:

Cơ quan nhà nước tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ

Điều 5. Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy

25.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Lần

20.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Lần

15.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy

20.000

5

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Giấy

25.000

6

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Giấy

20.000

7

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Giấy

30.000

8

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Giấy

20.000

9

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng trồng, cây lâu năm

Giấy

20.000

10

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận GCN quyền sở hữu rừng trồng, cây lâu năm

Giấy

20.000

II

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác (trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã)

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy

12.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Lần

10.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Lần

10.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy

10.000

5

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Giấy

12.000

6

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Giấy

10.000

7

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Giấy

15.000

8

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xd

Giấy

10.000

9

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng trồng, cây lâu năm

Giấy

10.000

10

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng trồng, cây lâu năm

Giấy

10.000

III

Đối với tổ chức

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy

100.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Lần

50.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Lần

50.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy

50.000

5

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Giấy

150.000

6

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Giấy

50.000

7

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Giấy

150.000

8

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Giấy

50.000

9

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng trồng, cây lâu năm

Giấy

100.000

10

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng trồng, cây lâu năm

Giấy

50.000

Điều 6. Việc thu, nộp lệ phí:

Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.

Khi thu lệ phí đơn vị thu phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 7. Việc quản lý và sử dụng lệ phí:

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:

a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;

b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: In ấn mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan; sổ sách, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước; công tác phí, chi phí thẩm định đất, tài sản liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí;

d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thực hiện các công việc liên quan đến thu lệ phí của đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (Ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 (Hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c, d điểm này.

2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại 20% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định của Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Điều khoản thi hành:

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung./.

Từ khóa:
42/2010/QĐ-UBNDQuyết định 42/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 42/2010/QĐ-UBNDQuyết định 42/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định số 42/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định 42 2010 QĐ UBND của Tỉnh Tây Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu42/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                            Ngày ban hành13/08/2010
                            Người kýVõ Hùng Việt
                            Ngày hiệu lực 23/08/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu42/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                                                  Ngày ban hành13/08/2010
                                                  Người kýVõ Hùng Việt
                                                  Ngày hiệu lực 23/08/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
                                                  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND, ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính; Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND, ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND, ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí
                                                  • Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí:
                                                  • Điều 3. Trường hợp không thu lệ phí:
                                                  • Điều 4. Đơn vị thu lệ phí:
                                                  • Điều 5. Mức thu lệ phí:
                                                  • Điều 6. Việc thu, nộp lệ phí:
                                                  • Điều 7. Việc quản lý và sử dụng lệ phí:
                                                  • Điều 8. Điều khoản thi hành:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan