UỶBANNHÂNDÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:39/2007/QĐ-UBND | LàoCai,ngày01tháng8năm2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CăncứLuậtTổchứcHĐNDvàUBNDngày26/11/2003;
CăncứPháplệnhphívàlệphíngày28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháplệnhphívàlệphí;
CăncứNghị định số24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiềucủaNghịđịnh57/2002/NĐ-CPngày03/6/2002củaChínhphủ;
CăncứThôngtưsố63/2002/TT-BTCngày24/7/2002củaBộTàichínhhướng dẫn thực hiện cácquyđịnhcủapháp luậtvềphívàlệphí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006của BộTài chính sửa đổi, bổ sung Thôngtưsố63/2002/TT-BTCngày24/7/2002củaBộTàichính;
CăncứThông tưsố97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006của BộTài chính hướng dẫn vềphí vàlệphíthuộc thẩm quyền quyết địnhcủa Hộiđồng nhân dân tỉnh,thành phốtrựcthuộc Trung ương;
CăncứNghịquyết số11/2007/NQ-HĐNDngày 16/7/2007của HĐNDtỉnhLàoCaikhoá XIII -Kỳhọp thứ 9phê chuẩn phươngán sửa đổi,bổsung, bãibỏvàban hành mớimột sốloạiphí vàlệphíthuộc thẩm quyền quyết địnhcủaHĐNDtỉnhLàoCai;
TheođềnghịcủaGiámđốcSởTàichính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1.Banhànhquyđịnhkhoảnphíthẩmđịnhbáocáokếtquảthămdò đánh giátrữlượngnướcdướiđấttrênđịabàntỉnhLàoCainhưsau:
1.Tênphí:Phíthẩm địnhbáocáokếtquả thăm dòđánh giátrữlượngnướcdướiđất.
2.Mụcđíchthu phí:Phíthẩm địnhbáo cáo kết quả thăm dòđánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáokếtquả thăm dòđánh giátrữlượngnướcdướiđất vàcôngtácthuphí.
3. Đốitượng nộp:Cáctổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến việc thẩm địnhbáocáokếtquả thăm dòđánh giátrữlượngnướcdướiđất.
4.Cơquan thuphí:
-SởTàinguyên &Môitrường;
-Phòng Tàinguyên &Môitrường cáchuyện, thành phố.
5.Mứcthuphí:
STT | Nộidung | Mứcthu (đồng/1báocáo) |
1 | Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưulượngnướcdưới200m3/ngàyđêm | 200.000 |
2 | Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới500m3/ngàyđêm | 700.000 |
3 | Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới1.000m3/ngàyđêm | 1.700.000 |
4 | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3đến dưới3.000m3/ngàyđêm | 3.000.000 |
Trường hợpthẩm địnhgiahạn, bổsung mứcthuphíbằng 50% mứcthuquyđịnhnêutrên.
6.Chếđộthu, nộp, quản lývàsửdụng phí:
-Cơquan thu phí được trích 20% trên tổng sốtiền phí thực thu để trang trải chi phí thực hiệncôngtácthẩm địnhvàthuphítheo chếđộquyđịnh.Nộidung chithực hiệntheo hướng dẫn hiện hành của BộTài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002và Thông tư số 45/2006/TT-BTCngày 25/5/2006;sau khiquyết toán đúng chếđộ,sốtiềnphíchưa chihết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Sốtiền còn lại80% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương,loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng củamụclụcngân sách hiệnhành.
-Chứng từ thu phí; Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005của BộTàichínhvềviệcin,phát hành vàsửdụng cácloạichứng từthutiềnphívàlệphí.
Điều2.Chánh Vănphòng UBNDtỉnh;GiámđốcSởTàichính,SởTàinguyên &Môitrường, CụcThuế;Chủtịch UBNDcáchuyện, thành phố vàtổchức, cánhân cóliênquan căn cứQuyết địnhthihành.
Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihành sau 10ngày, kểtừngàykýban hành./.
| TM.ỦYBANNHÂNDÂNTỈNH |
