Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›3822/2007/QĐ-UBND

Quyết định 3822/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3822/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành16/10/2007
Người kýVũ Nguyên Nhiệm
Ngày hiệu lực 26/10/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/10/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3822/2007/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 16 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh hóa Xi, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí,

Xét đề nghị của SởTài chính tại Tờtrình số 2984/TC-QLG ngày 19/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

- Đối tượng nộp phí: Các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường bến, bãi, mặt nước.

- Đơn vị thu phí: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước gồm: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Ban Quản lý các cửa khẩu, Ban Quản lý cảng...

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

- Công ty Tùng Lâm thực hiện ủy quyền thu phí khu vực di tích Yên Tử được trích lại 55% trên tổng số phí thu được, số còn lại 45% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Các đơn vị khác (trừ cơ quan thuế) được trích 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước tại Quyết định số 2302/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung điều chỉnh và quy định lại mức thu 11 loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh và quy định tạm thời mức thu 02 loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Riêng tỷ lệ % trích để lại cho các đơn vị thu phí vẫn được thực hiện theo các quy định hiện hành trước đây cho đến hết ngày 31/12/2007; Kể từ ngày 01/01/2008 thì áp dụng tỷ lệ % trích để lại cho các đơn vị thu phí quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty Tùng Lâm; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Nguyên Nhiệm

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định Số 3822/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

NỘI DUNG

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí sử dụng bến, bãi đối với các phương tiện trên bộ

 

 

1.1

Khu vực cửa khẩu

 

 

a

Xe ô tô chở khách vào khu vực cửa khẩu

 

 

a.1

Xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi

đồng/lượt xe

20.000

a.2

Xe chở khách từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi

đồng/lượt xe

30.000

a.3

 Xe chở khách từ 31 chỗ ngồi trở lên

đồng/lượt xe

50.000

b

 Xe ô tô vào giao nhận hàng tại các khu vực cửa khẩu

 

 

b.1

 Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/lượt phương tiện

40.000

b.2

 Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/lượt phương tiện

60.000

b.3

 Xe ô tô có trọng tải từ 10 đến dưới 15 tấn

đồng/lượt phương tiện

80.000

b.4

 Xe ô tô có trọng tải từ 15 tấn trở lên

đồng/lượt phương tiện

100.000

1.2

 Khu vực còn 1ại (ngoài khu vực cửa khẩu)

 

 

a

 Xe ô tô chở người dưới 1 2 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/lượt xe

đồng/xe/tháng

3.000

60.000

b

Xe ô tô chở người từ 12 đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

đồng/lượt xe

đồng/xe/tháng

4.000

80.000

c

 Xe ô tô chở người từ 31 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải có trọng tải trên 10 tấn

đồng/lượt xe

đồng/xe/tháng

5.000

100.000

d

 Xe máy, xích lô

đồng/lượt xe

đồng/xe/tháng

1.000

20.000

2

Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với phương tiện thuỷ

 

 

2.1

Đối với tàu thuyền vào giao nhận hàng tại các bến (kể cả các tàu nước ngoài)

 

 

a

Thuyền, mủng có trọng tải dưới 2

đồng/lượt phương tiện

3.000

b

Tàu, thuyền có trọng tải từ 2 đến 5 tấn

đồng/lượt phương tiện

6.000

c

Tàu, thuyền có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

đồng/lượt phương tiện

10.000

d

Tàu, thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 20 tấn

đồng/lượt phương tiện

15.000

e

Tàu, thuyền có trọng tải trên 20 tấn đến 50 tấn

đồng/lượt phương tiện

20.000

f

Tàu, thuyền có trọng tải trên 50 tấn đến 100 tấn

đồng/lượt phương tiện

30.000

g

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 100 tấn dến 150 tấn

đồng/lượt phương tiện

40.000

h

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 150 tấn dến 200 tấn

đồng/lượt phương tiện

50.000

i

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 200 tấn

đồng/lượt phương tiện

100.000

2.2

Tàu, thuyền Trung Quốc vào thu mua hải sản

đồng/lượt phương tiện

200.000

3

Phí sử dụng bến bãi đối với hàng chuyển tải, quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan

 

 

a

Xe ô tô

đồng/lượt xe

 

b

Thuốc lá

đồng/m3

 

c

Thuốc lá điếu

đồng/container 20’

 

 

Thuốc lá điếu

đồng/container 40’

 

 

Thuốc lá điếu

đồng/kiện

 

d

Cao su, hạt nhựa

đồng/tấn

 

e

Xăng dầu

đồng/tấn

 

f

Hàng hóa khác

đồng/tấn (hoặc đồng/m3)

 

4

Phí sử dụng bến bãi, bãi đối với những điểm kinh doanh bán hàng tại khu vực chùa Yên Tử

 

 

a

Đối với hộ kinh doanh cố định tại chùa Hoa Hiên

đồng/m2/năm

90.000

b

Đối với hộ kinh doanh cố định tại Giải Oan

đồng/m2/năm

60.000

c

Đối với hộ kinh doanh tại khu vực khác (từ chùa Bí Thượng tới chùa Đồng)

đồng/m2/năm

30.000

5

Đối với những trường hợp sử dụng bến, bãi, mặt nước còn lại trên địa bàn tỉnh

 

 

5.1

Sử dụng bến, bãi

 

 

a

Thành phố Hạ Long

đồng/m2/tháng

5.000

b

Các huyện, thị xã còn lại

đồng/m2/tháng

2.000

5.2

Sử dụng mặt nước

đồng/m2/năm

45

 

 

 

 

 

Từ khóa:
3822/2007/QĐ-UBNDQuyết định 3822/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 3822/2007/QĐ-UBNDQuyết định 3822/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định số 3822/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định 3822 2007 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3822/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                            Ngày ban hành16/10/2007
                            Người kýVũ Nguyên Nhiệm
                            Ngày hiệu lực 26/10/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3822/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                                                  Ngày ban hành16/10/2007
                                                  Người kýVũ Nguyên Nhiệm
                                                  Ngày hiệu lực 26/10/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.
                                                  • Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước tại Quyết định số 2302/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung điều chỉnh và quy định lại mức thu 11 loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh và quy định tạm thời mức thu 02 loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
                                                  • Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty Tùng Lâm; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan