Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 37/2014/QĐ-UBND

Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 37/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 19/08/2014
Người ký Trần Ngọc Thới
Ngày hiệu lực 29/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/08/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2014/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 19 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ, PHƯƠNG ÁN THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Thực hiện Quyết định số 340/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 8 về việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - vận tải tại Văn bản số 1563/SGTVT-KHTC ngày 04 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.

Điều 2. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông - vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU PHÍ, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ, PHƯƠNG ÁN THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

I. NỘI DUNG:

1. Đối tượng chịu phí:

Phương tiện xe mô tô bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (không bao gồm xe máy điện), xe mô tô ba bánh, xe chở hàng 04 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là xe mô tô), có đăng ký biển số xe tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Bà Rịa - Vũng Tàu) hoặc xe đăng ký biển số xe tại địa phương khác nhưng hoạt động và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trường hợp xe mô tô đăng ký tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhưng đã nộp phí tại địa phương khác thì không phải nộp phí tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tương ứng với thời gian đã nộp phí.

2. Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:

- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng (xe của tổ chức).

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của trung ương và địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành.

3. Đơn vị tổ chức thu phí:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). Riêng đối với huyện Côn Đảo, đơn vị tổ chức thu phí do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

4. Người nộp phí sử dụng đường bộ:

Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.

5. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu phí (đồng/xe/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

110.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

6. Thời gian áp dụng mức thu phí: từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

7. Phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ:

a. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (Chủ phương tiện) và chỉ đạo khu phố (hoặc thôn, ấp, khu dân cư) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn và tổ chức thu phí.

b. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau

- Trong năm 2014 như sau:

+ Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 30 tháng 6 năm 2014 trở về trước thì thực hiện khai, nộp phí cho 05 tháng cuối năm 2014 (từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014). Thời hạn khai nộp phí trong năm 2014 chậm nhất là 31 tháng 12 năm 2014.

+ Đối với xe mô tô phát sinh sau ngày 30 tháng 6 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm 2015 (chậm nhất ngày 31 tháng 1 năm 2015) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2014

Từ năm 2015 trở đi:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì tháng 01 hàng năm thực hiện khai, nộp phí cả năm, mức thu phí 12 tháng.

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01tháng 01 đến 30 tháng 6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 7.

+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

c. Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

d. Biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát hành.

8. Quản lý và sử dụng phí thu từ xe mô tô:

a. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị tổ chức thu phí:

- Đối với các phường, thị trấn: tỷ lệ trích là 10%, tổng số phí đường bộ thu được.

- Đối với các xã và huyện Côn Đảo: tỷ lệ trích là 20%, tổng số phí đường bộ thu được.

b. Số thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô còn lại sau khi trích để lại cho các đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn mới theo đúng quy định của phát luật

c. Quản lý và sử dụng số thu phí còn lại:

- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về việc thu, nộp, kê khai quyết toán số phí đã thu. Định kỳ hàng tuần, Ủy ban nhân dân cấp xã nộp vào tài khoản ngân sách cấp huyện số tiền còn lại sau khi đã trừ chi phí phục vụ công tác thu phí theo tỷ lệ trích lại nêu trên.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý, hạch toán riêng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn. Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc chi đầu tư đường giao thông nông thôn, đồng thời thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn.

9. Nội dung chi:

a. Đối với tỷ lệ để lại cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo để thực hiện:

- Chi bồi dưỡng và hỗ trợ xăng xe cho cán bộ trực tiếp đi thu.

- Chi mua biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành.

- Các nội dung chi liên quan đến chi phí tổ chức thu như: nhập dữ liệu tờ khai, tuyên truyền, văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết,... theo chế độ tài chính hiện hành.

- Đối với số thu phí còn lại: Chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Giao Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ trì triển khai quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức thu, quản lý phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về việc thu, nộp, kê khai quyết toán số phí đã thu.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi của pháp luật về phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thì Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ chủ trì để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

(Kèm theo phụ lục biểu mẫu Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tờ khai phí sử dụng đường bộ).

 

Phu lục số 02

BIÊN LAI THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG

ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ

       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM      Mẫu số

Đơn vị thu......                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                Ký hiệu

Mã số thuế.....                                                                                Số:

BIÊN LAI THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ

(Liên 1: Lưu tại cơ quan thu)

 

Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:................................................................

Địa chỉ:.....................................................................................................

Số TT

Tên mô tô

Biển số xe

Kỳ tính phí

Mức phí

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tổng số phí phải nộp

 

 

 

Số tiền: (Viết bằng chữ): ............................................................................

Hình thức thanh toán:..................................................................................

 

                                                                   Ngày.......tháng .....năm 201...

                                                                            Người thu tiền

                                                                         (Ký ghi rõ họ tên)

 

(In tại Công ty in ....Mã số thuế)

 

Phụ lục số 04

Mẫu số 02/TKNP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

(áp dụng đối với xe mô tô)

Kỳ tính phí: ...................................................... .....

Người nộp phí:..................................................................................................... ....

Mã số thuế hoặc CMND:....................................................................................... ....

Địa chỉ: ............................................................................................

Quận/huyện:.............................. Tỉnh/Thành phố:................................................... ....

Điện thoại:................................. Fax:..................... Email:......................... .............

Stt

Phương tiện chịu phí

Dung tích xi lanh

Biển số xe

Mức phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số phí phải nộp:

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

 

 

Ngày.... tháng .... năm

NGƯỜI NỘP PHÍ

Ký, ghi rõ họ tên

 

Ghi chú: Tờ khai này áp dụng đối với chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện.

 

 

Từ khóa:
37/2014/QĐ-UBND Quyết định 37/2014/QĐ-UBND Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Quyết định 37/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quyết định 37 2014 QĐ UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 37/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 19/08/2014
Người ký Trần Ngọc Thới
Ngày hiệu lực 29/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 37/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 19/08/2014
Người ký Trần Ngọc Thới
Ngày hiệu lực 29/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
  • Điều 2. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông - vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan