Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›36/2015/QĐ-UBND

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành05/11/2015
Người kýNguyễn Trung Hiếu
Ngày hiệu lực 15/11/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/11/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2015/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 05 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ MỨC TRẦN CHI PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
-
TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Cổng TTĐT tỉnh;
-
Công báo tỉnh;
-
Lưu: NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

QUY ĐỊNH

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ MỨC TRẦN CHI PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng, Văn phòng công chứng) và mức trần chi phí chứng thực đối với Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh.

2. Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

3. Người yêu cầu chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản thì phải nộp chi phí để thực hiện việc đó.

Điều 2. Mức trần thù lao công chứng

1. Soạn thảo (bao gồm soạn, đánh máy, in ấn) các hợp đồng, giao dịch và các việc khác liên quan đến công chứng.

a) Soạn thảo hợp đồng, giao dịch về các loại về bất động sản, động sản là xe ô tô, tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa, di chúc, văn bản khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản: tối đa 120.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

b) Soạn thảo hợp đồng mua bán, tặng cho xe mô tô, gắn máy: tối đa 50.000 đồng/hợp đồng.

c) Soạn thảo giấy ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản, thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: tối đa 100.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

d) Soạn thảo các loại hợp đồng, giao dịch khác: tối đa 70.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

2.Đánh máy, sao chụp giấy tờ, văn bản công chứng

a) Đánh máy giấy tờ, văn bản (bao gồm in văn bản): tối đa 5.000 đồng/trang giấy A4.

b) Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản: tối đa 500 đồng/trang đối với giấy A4 và 2.000 đồng/trang đối với giấy A3.

3.Dịch giấy tờ, văn bản

a) Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài áp dụng đối với các loại giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ theo quy định pháp luật có biểu mẫu: tối đa 60.000 đồng/trang giấy A4.

b) Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: tối đa 100.000 đồng/trang giấy A4 (350 từ).

Trường hợp hơn 1/2 trang (từ 175 từ trở lên) nhưng chưa đủ 01 trang, mức thu được tính bằng 01 trang.

Trường hợp chưa tới 1/2 trang (dưới 175 từ), mức thu được tính bằng 1/2 mức thu nêu trên.

4.Người yêu cầu công chứng chỉ trả thù lao khi có yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

Trường hợp các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc công chứng do tổ chức, cá nhân tự soạn thảo bảo đảm các nội dung theo quy định của pháp luật thì các tổ chức hành nghề công chứng không được yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch, các văn bản được nêu tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này.

Điều 3. Mức trần chi phí chứng thực

1. Đánh máy, in giấy tờ, văn bản: tối đa 5.000 đồng/trang giấy A4.

2. In giấy tờ, văn bản: tối đa 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở đi tối đa 1.500 đồng/trang.

3. Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản: tối đa 500 đồng/trang đối với giấy A4 và 2.000 đồng/trang đối với giấy A3.

Điều 4. Quản lý, sử dụng mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực

Các cơ quan, tổ chức thu có trách nhiệm lập hóa đơn tài chính, phiếu thu cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính; quản lý, sử dụng thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Sau 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, căn cứ mức trần các loại thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực quy định tại Điều2, Điều 3 Quy định này, các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định mức thù lao công chứng và chi phí chứng thực bằng văn bản đối với từng loại việc cụ thể nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại Quy định này; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp biết.

- Niêm yết đầy đủ, công khai tại trụ sở của cơ quan, tổ chức tại vị trí thuận lợi nhất cho người yêu cầu công chứng, chứng thực được biết; đồng thời có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng, chứng thực về mức thù lao công chứng và chi phí chứng thực.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức hành nghề công chứng trong việc thu các khoản thù lao công chứng, chi phí chứng thực và xử lý hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng các khoản thù lao công chứng và chi phí chứng thực cho cơ quan, tổ chức thu theo quy định./.

Từ khóa:
36/2015/QĐ-UBNDQuyết định 36/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 36/2015/QĐ-UBNDQuyết định 36/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 36/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 36 2015 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành05/11/2015
                            Người kýNguyễn Trung Hiếu
                            Ngày hiệu lực 15/11/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành05/11/2015
                                                  Người kýNguyễn Trung Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 15/11/2015
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan