Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›33/2009/QĐ-UBND

Quyết định 33/2009/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tàu, thuyền, sà lan trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu33/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành23/06/2009
Người kýVõ Hùng Việt
Ngày hiệu lực 03/07/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/06/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 33/2009/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 23 tháng 06 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TÀU, THUYỀN, SÀ LAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/ NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/ NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 138/TTr-STC ngày 15/5/2009 và Công văn bổ sung số 775/STC-CSVG ngày 11/6/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Bảng giá tối thiểu dùng để làm căn cứ tính và thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là: Tàu, thuyền, sàn lan mới 100% (Kèm theo Quyết định này là Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tàu, thuyền, sà lan gồm: 01 trang).

2. Đối với tàu, thuyền, sàn lanlà tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được quy định tại điểm 3.6, khoản 3, mục I, phần II của Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

Điều 2. Giá tính thu lệ phí trước bạ được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Hóa đơn mua hàng không hợp lệ, giá ghi trong hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường hoặc không có hóa đơn mua hàng (hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành) thì lấy giá trong bảng giá tối thiểu do Ủy ban nhân tỉnh quy định làm giá tính lệ phí trước bạ. Trường hợp giá bán thực tế ghi trên hóa đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ của loại tài sản tương ứng trong bảng giá tối thiểu do Ủy ban nhân tỉnh quy định thì lấy giá trên hóa đơn làm giá tính lệ phí trước bạ.

- Đối với tàu, thuyền, sà lan không có trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của Quyết định này thì các cơ quan thuế dựa vào bảng giá của loại tài sản tương tự và căn cứ giá trị thực tế từng loại tàu, thuyền, sà lan tại thị trường địa phương để tính và thu lệ phí trước bạ. Khi giá cả thị trường biến đổi tăng hoặc giảm đến 20% so với Bảng giá tối thiểu quy định, Ủy ban nhân tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tương ứng giá thị trường để thu lệ phí trước bạ.

- Đối với trường hợp giá cả biến động trên 20% so với Bảng giá tối thiểu quy định, Cục thuế đề xuất, trình Ủy ban nhân tỉnh quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10, ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

BẢNG GIÁ TỐI THIỂU

TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TÀU, THUYỀN, SÀ LAN
(Kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh)

STT

Loại phương tiện và động cơ

Đơn giá

Ghi chú

A

Vỏ phương tiện: (mới 100%)

 

 

I

Phương tiện vỏ gỗ: (gỗ + vật tư + tiền công)

Giá tối thiểu thu lệ phí trước bạ phương tiện thủy nội địa

 

 

1

Từ 15 tấn đến dưới 20 tấn

4.000.000 đồng/tấn

 

2

Từ 20 tấn đến dưới 50 tấn

3.700.000 đồng/tấn

 

3

Từ 50 tấn đến dưới 100 tấn

3.400.000 đồng/tấn

 

4

Từ 100 tấn trở lên

3.200.000 đồng/tấn

 

II

Sà lan vỏ thép: (thép + vật tư + tiền công)

 

 

1

Sà lan mặt bằng

1.500.000 đồng/tấn

 

2

Sà lan tự hành

1.900.000 đồng/tấn

 

B

Các loại động cơ

 

 

I

Động cơ do Nhật và các nước khác sản xuất:

 

 

1

- Từ 15 mã lực đến dưới 20 mã lực (mới)

1.000.000 đồng/mã lực

 

2

- Từ 20 mã lực trở lên (mới)

800.000 đồng/mã lực

 

II

Động cơ Mỹ sản xuất

 

 

1

- Từ 40 mã lực đến dưới 90 mã lực

400.000 đồng/mã lực

 

2

- Từ 90 mã lực trở lên

350.000 đồng/mã lực

 

III

Động cơ do Trung Quốc sản xuất:

 

 

1

- Từ 15 mã lực đến dưới 24 mã lực (mới)

300.000 đồng/mã lực

 

2

- Từ 24 mã lực trở lên

250.000 đồng/mã lực

 

 

Từ khóa:
33/2009/QĐ-UBNDQuyết định 33/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 33/2009/QĐ-UBNDQuyết định 33/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định số 33/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định 33 2009 QĐ UBND của Tỉnh Tây Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu33/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                            Ngày ban hành23/06/2009
                            Người kýVõ Hùng Việt
                            Ngày hiệu lực 03/07/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu33/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                                                  Ngày ban hành23/06/2009
                                                  Người kýVõ Hùng Việt
                                                  Ngày hiệu lực 03/07/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.
                                                  • Điều 2. Giá tính thu lệ phí trước bạ được thực hiện theo nguyên tắc sau:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10, ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan