Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›30/2003/QĐ-UBBT

Quyết định 30/2003/QĐ-UBBT ban hành Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2003/QĐ-UBBT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành09/05/2003
Người kýHuỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực 09/05/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/05/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 30/2003/QĐ-UBBT

Phan Thiết, ngày 09 tháng 5 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh Bình Thuận khóa VII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/01/2003;
- Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Vật giá và Sở Địa chính tại công văn số 160 LS/TC-ĐC ngày 13/01/2003 V/v đề nghị ban hành chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 :Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất .

Điều 2 :Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản trước đây của UBND Tỉnh trái với quyết định này.

Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Địa chính, Cục Thuế hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này .

Điều 3 :Chánh Văn phòng HĐND &UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố căn cứ Quyết định thi hành ./.

 

 

Nơi nhận :
- Bộ Tư pháp (báo cáo)
- T/T Tỉnh ủy (báo cáo)
- T/T.HĐND Tỉnh (báo cáo)
- CT, các PCT UBND Tỉnh
- Như điều 3
- Lưu VP, PPLT,NLN.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2003/QĐ-UBBT ngày 09/5/2003 của UBND Tỉnh )

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng nộp là các tổ chức, gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tổ chức, gia đình và cá nhân có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất .

2. Cơ quan thu phí là cơ quan quản lý nhà nước Tỉnh giao quản lý về địa chính.

Phần II/

MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I/ Mức thu phí :

Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Biểu phụ lục ban hành đính kèm Quy định này .

II/ Quản lý thu nộp và sử dụng :

1/ Cơ quan quản lý nhà nước về địa chính (gọi tắt là cơ quan thu phí) có trách nhiệm phải thực hiện :

1.1/ Cơ quan thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo đúng quy định tại Quy định này .

1.2/ Thực hiện mở tài khoản thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Căn cứ số lượng tiền phí thu được nhiều hay ít, mà hàng ngày hoặc tối đa 5 ngày một lần, cơ quan thu phí phải gửi toàn bộ tiền phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và được quản lý sử dụng như sau :

1.2.1/ Cơ quan thu phí được trích để lại một phần số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ (%), cụ thể :

+ Đối với khoản thu phí thẩm định hồ sơ giao đất và phí thẩm định hồ sơ về thực hiện các quyền của người sử dụng đất được trích trước 45% trên số thực thu .

+ Đối với khoản thu về phí thẩm định hồ sơ đăng ký, xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được trích trước 100% trên số thực thu .

1.2.2/ Cơ quan thu phí sử dụng số tiền tạm trích trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí phục vụ trực tiếp công tác thu phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm các nội dung sau :

- Chi công tác phí, chi thông tin liên lạc, chi hội họp, ...

- Chi in (mua) ấn phẩm, chi mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị phục vụ, các khoản chi khác có liên quan đến công tác thu ...

- Chi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí. Mức trích lập 02 (hai) quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương hiện hưởng nếu số thu năm sau cao hơn năm trước hoặc bằng 02 (hai) tháng lương hiện hưởng nếu số thu thấp hơn hoặc bằng số thu năm trước .

Toàn bộ các khoản chi này không phải hạch toán phản ảnh vào ngân sách nhà nước, nhưng phải cân đối vào dự toán tài chính của cơ quan thu phí hàng năm, được cơ quan có thẩm quyền duyệt, Việc sử dụng phải đúng mục đích, đúng nội dung, chi phải có chứng từ hợp pháp và hàng năm thực hiện quyết toán khoản chi này. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định .

1.3/ Tổng số tiền thu phí sau khi trừ số tiền tạm trích theo quy định tại điểm 1.2.1 trên đây, số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

1.3.1/ Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được từng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế. Tờ khai phí phải ghi đầy đủ số biên lai phí đã thu, số phí đã thu, số phí được trích để lại, số phí phải nộp ngân sách nhà nước của tháng trước theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh phí và lệ phí và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

Căn cứ số kê khai, cơ quan thu phí làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp phí vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo .

1.3.2/ Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu từng loại biên lai phí đã phát hành và đã sử dụng để xác định chính xác số tiền phí đã thu, số tiền phải nộp ngân sách nhà nước và thông báo cho đơn vị cơ quan thu phí thực hiện thanh toán số phí phải nộp ngân sách nhà nước hàng tháng .

Cơ quan thu phí thực hiện thanh toán số tiền phải nộp ngân sách nhà nước hàng tháng theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu đã nộp thừa thì được trừ vào số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước kỳ tiếp theo, nếu nộp thiếu thì phải nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo của cơ quan Thuế .

2 / Lập, chấp hành và quyết toán phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất :

2.1/ Lập dự toán thu – chi :

2.1.1/ Hàng năm, cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu – chi phí theo quy định của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan Tài chính.

Cơ quan Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt và thông báo dự toán thu – chi phí cho cơ quan thu .

2.1.2/ Trên cơ sở dự toán thu – chi phí cả năm được duyệt và tiến độ thực hiện công việc, cơ quan thu phí lập báo cáo tình hình thu, chi ngân sách quý trước và dự toán thu chi quý tiếp theo (có thể chia ra tháng) chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để xét duyệt .

2.2/ Chấp hành dự toán thu – chi:

Căn cứ dự toán thu - chi được duyệt, số thực nộp vào Kho bạc nhà nước, lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định, Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi, cấp phát tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị theo quy định tại Thông tư số 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước”.

2.3/ Kế toán và quyết toán thu – chi phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất :

Cơ quan thu phí phải thực hiện kế toán và quyết toán thu – chi phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành. Cuối quý, cuối năm cơ quan thu phí phải lập báo cáo quyết toán về tình hình thu – chi phí gửi cơ quan Tài chính cùng cấp .

III/ Chứng từ thu phí :

Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế .

IV/ Trách nhiệm của các cơ quan về thu phí :

1/ Trách nhiệm của cơ quan thu phí :

- Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết.

+ Niêm yết: Tên phí, mức thu, chứng từ thu.

+ Thông báo công khai: Văn bản quy định thu phí.

- Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí, tổ chức thu phí phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu phí theo mẫu số 1 được quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Trường hợp thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí phải thông báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí.

- Thực hiện kê khai và nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Quy định này

2/ Trách nhiệm của cơ quan thuế :

- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan thu phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán theo đúng pháp luật về phí, lệ phí .

- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí .

V/ XỬ LÝ VI PHẠM :

- Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

- Người nào không thực hiện đúng những quy định về tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan thu phí không đúng quy định của pháp luật, số tiền thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí, trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Phần III:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1/ Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây của các ngành, các cấp trái với quy định này đều bãi bỏ .

2/ Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh kịp thời về UBND Tỉnh (thông qua Sở Tài chính - Vật giá) để xem xét, giải quyết .

 

BIỂU THU

PHÍ THẨM ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2003/QĐ-UBBT ngày 09/5/2003 của Uy ban nhân dân tỉnh)

Số TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất

 

 

 

 - Đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân

 

đồng/hồ sơ

tối thiểu: 30.000đ

tối đa: 50.000đ

 

 - Các loại đất khác cho các hộ gia đình, cá nhân

đồng/hồ sơ

tối thiểu: 150.000đ

tối đa: 200.000đ

 

 - Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

đồng/m2

05 đồng

2

Phí thẩm định hồ sơ về thực hiện các quyền của người sử dụng đất

đồng/hồ sơ

100.000 đồng

3

Phí thẩm định hồ sơ đăng ký, xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đất đang sử dụng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

 

 

 

 - Đối với đất khu vực nông thôn

đồng/giấy

30.000 đồng

 

 - Đối với đất khu vực đô thị

đồng/giấy

50.000 đồng

 

Từ khóa:
30/2003/QĐ-UBBTQuyết định 30/2003/QĐ-UBBTQuyết định số 30/2003/QĐ-UBBTQuyết định 30/2003/QĐ-UBBT của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 30/2003/QĐ-UBBT của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 30 2003 QĐ UBBT của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2003/QĐ-UBBT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành09/05/2003
                            Người kýHuỳnh Tấn Thành
                            Ngày hiệu lực 09/05/2003
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2003/QĐ-UBBT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành09/05/2003
                                                  Người kýHuỳnh Tấn Thành
                                                  Ngày hiệu lực 09/05/2003
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất .
                                                  • Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản trước đây của UBND Tỉnh trái với quyết định này.
                                                  • Điều 3 : Chánh Văn phòng HĐND &UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố căn cứ Quyết định thi hành ./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan