Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 29/2008/QĐ-UBND

Quyết định 29/2008/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 29/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 17/07/2008
Người ký Lữ Ngọc Cư
Ngày hiệu lực 27/07/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 17/07/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2008/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 17 tháng 07 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU GỖ TỊCH THU SUNG CÔNG QUỸ NHÀ NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 05 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 03 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15 tháng 07 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 72/2004/TT-BTC;

Căn cứ Quyết định số 63/2004/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý giá tại địa phương; Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định quản lý giá tại địa phương;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 945/TTr-STC ngày 20 tháng 06 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Mức giá quy định trên là giá tối thiểu để làm cơ sở bán đấu giá gỗ tịch thu sung quỹ Nhà nước và đã bao gồm thuế tài nguyên; khi được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải tách phần thuế tài nguyên trong giá bán và nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tịch thu sung quỹ Nhà nước; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

QUY ĐỊNH

GIÁ BÁN TỐI THIỂU GỖ TỊCH THU SUNG CÔNG QUỸ NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phần 1.

GỖ THÔNG THƯỜNG

ĐVT: Đồng/m3

Số TT

TÊN, NHÓM GỖ

MỨC GIÁ ĐÃ CÓ THUẾ TÀI NGUYÊN

Gỗ tròn Ф35cm - 49cm, dài từ 02 mét trở lên

Gỗ phách (hộp), xẻ xây dựng cơ bản dài từ 02 mét trở lên

Nhóm I:

1

Gỗ trai

4.700.000

6.800.000

2

Gỗ muồng đen

3.500.000

5.000.000

Nhóm II:

1

Sao

5.100.000

6.300.000

2

Căm xe

4.700.000

6.300.000

3

Kiền kiền

4.000.000

5.000.000

4

Nhóm II khác

3.400.000

4.300.000

Nhóm III:

1

Bằng lăng

4.000.000

6.000.000

2

Dầu gió

3.800.000

6.000.000

3

Vên vên

3.600.000

5.000.000

4

Cà chít, Chò chỉ

3.400.000

4.800.000

5

Nhóm III khác

2.250.000

3.200.000

Nhóm IV:

1

Bạch tùng

3.200.000

3.800.000

2

Dầu các loại

3.000.000

4.000.000

3

Thông

2.200.000

3.000.000

4

Sến, Bo bo

2.900.000

3.800.000

5

Nhóm IV khác

1.900.000

2.700.000

Nhóm V:

1

Dầu đỏ, Dầu nước, Dái ngựa

3.300.000

4.000.000

2

Dầu đồng

2.800.000

3.500.000

3

Nhóm V khác

2.000.000

3.000.000

Nhóm VI:

1

Trám hồng, xoan đào

2.900.000

3.600.000

2

Nhóm VI khác

2.000.000

2.800.000

Nhóm VII:

1

Gáo vàng

2.500.000

3.600.000

2

Nhóm VII khác

1.800.000

3.000.000

Nhóm VIII:

1

Nhóm VIII các loại

2.000.000

2.400.000

Nguyên tắc áp dụng mức giá quy định trên:

- Giá gỗ quy định trên áp dụng cho gỗ có chất lượng 100%.

- Gỗ giao tại kho bãi của các Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng, kho bãi của các cơ quan khác có thẩm quyền xử lý gỗ tịch thu.

- Gỗ tròn, phách (hộp):

+ Gỗ tròn, phách (hộp) có đường kính (hoặc rộng) trên 49cm, chiều dài từ 2 mét trở lên tính bằng 130% mức giá quy định trên.

+ Gỗ tròn, phách (hộp) có đường kính (hoặc rộng) dưới 35cm, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 80% so với mức giá quy định trên.

- Gỗ xẻ xây dựng cơ bản:

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản các quy cách có chiều dài từ 01 mét đến dưới 02 mét, chiều rộng dưới 40cm, dày dưới 10cm tính bằng 80% mức giá quy định trên.

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản các quy cách có chiều dài dưới 01 mét, chiều rộng dưới 40cm, dày dưới 10cm tính bằng 60% mức giá quy định trên.

+ Đối với gỗ xẻ các quy cách có chiều dày dưới 04cm, chiều rộng dưới 8cm tính bằng 40% mức giá quy định trên.

Phần 2.

GỖ QUÝ HIẾM

ĐVT: Đồng/m3

Số TT

TÊN GỖ

 

Đường kính, chiều rộng

Mức giá

Gỗ tròn (A)

Gỗ xẻ, phách (hộp) (B)

01

Gỗ Pơ mu

Ф từ 35- 49cm

24.000.000

27.000.000

Ф từ 50- 64cm

27.000.000

31.000.000

Ф từ 65cm trở lên

29.700.000

37.000.000

02

Gỗ trắc

Ф từ 35- 49cm

21.600.000

27.000.000

Ф từ 50- 64cm

24.300.000

31.000.000

Ф từ 65cm trở lên

28.350.000

34.000.000

03

Gỗ Cẩm lai, Cẩm thị, Cẩm liên

Ф từ 35- 49cm

20.250.000

26.000.000

Ф từ 50- 64cm

23.000.000

28.000.000

Ф từ 65cm trở lên

26.000.000

34.000.000

04

Gỗ Hương, Cà te

Ф từ 35- 49cm

19.000.000

23.000.000

Ф từ 50- 64cm

21.600.000

28.000.000

Ф từ 65cm trở lên

24.300.000

33.000.000

05

Gỗ Gõ mật (Gụ)

Ф từ 35- 49cm

11.000.000

16.000.000

Ф từ 50- 64cm

12.000.000

17.000.000

Ф từ 65cm trở lên

13.000.000

18.000.000

Nguyên tắc áp dụng mức giá quy định trên:

- Giá gỗ quy định trên áp dụng cho gỗ có chất lượng 100% và có chiều dài từ 2 mét trở lên.

- Gỗ giao tại kho bãi của các Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng, kho bãi của các cơ quan khác có thẩm quyền xử lý gỗ tịch thu.

Đối với các loại gỗ có các quy cách khác được tính như sau:

- Giá các loại gỗ tròn, gỗ phách (hộp) nhóm IIA có đường kính (hoặc rộng) quy định như trên, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 80% mức giá quy định trên.

- Giá các loại gỗ tròn, gỗ phách (hộp) nhóm IIA có đường kính (hoặc rộng) 25cm đến dưới 35cm, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 70% mức giá quy định trên.

- Giá các loại gỗ tròn, gỗ phách (hộp) nhóm IIA có đường kính (hoặc rộng) dưới 25cm trở xuống, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 60% mức giá quy định trên.

- Căn cứ tình hình giá cả trên thị trường từng thời điểm thì giá bán quy định trên được nhân với hệ số điều chỉnh từ 1,2 - 1,5 lần.

- Gỗ xẻ xây dựng cơ bản:

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản các quy cách có chiều dài dưới 02 mét, chiều rộng từ 20cm đến dưới 35cm được tính bằng 80% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35cm - 49cm.

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản có chiều dài dưới 2 mét, chiều rộng dưới 20cm được tính bằng 60% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35cm - 49cm./.

Từ khóa:
29/2008/QĐ-UBND Quyết định 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Quyết định 29/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk Lắk Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk Lắk Quyết định 29 2008 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 29/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 17/07/2008
Người ký Lữ Ngọc Cư
Ngày hiệu lực 27/07/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 29/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 17/07/2008
Người ký Lữ Ngọc Cư
Ngày hiệu lực 27/07/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tịch thu sung quỹ Nhà nước; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan