Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 29/2008/QĐ-UBND

Quyết định 29/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 29/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 19/09/2008
Người ký Huỳnh Thành Hiệp
Ngày hiệu lực 29/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/09/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 29/2008/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 19 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI, PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này điều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: NC, VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Thành Hiệp

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI, PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Điều 1. Đối tượng nộp, mức thu các loại phí, lệ phí:

1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (là khoản thu nhằm bù đắp chi phí thẩm định):

a) Đối tượng nộp phí:

Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất như điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... và được áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

b) Mức thu:

STT

Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

Khu vực đô thị (các phường, thị trấn):

- Đất làm nhà ở

- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh

- Các loại đất khác

 

120.000

140.000

100.000

 

Khu vực nông thôn:

- Đất làm nhà ở

- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh

- Các loại đất khác

 

60.000

70.000

50.000

2

Đối với tổ chức

 

 

Khu vực đô thị (các phường, thị trấn):

Khu vực nông thôn:

1.000.000

500.000

2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu):

a) Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai

b) Mức thu:

STT

Nội dung công việc

Mức thu

1

Cung cấp thông tin hồ sơ địa chính

(đồng/hồ sơ)

 

Hồ sơ về chủ sử dụng đất; hồ sơ thửa đất; hồ sơ giao đất; cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; thế chấp;

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

 


10.000

20.000

2

Cung cấp thông tin bản đồ, mốc tọa độ độ cao

 

2.1

Cung cấp bản đồ hiện trạng; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; bản đồ địa hình; bản đồ chuyên đề khác (khổ 50 cm x 50 cm in ra giấy):

- Tỷ lệ 1/5.000; 1/10.000; 1/25.000

- Tỷ lệ 1/50.000

- Tỷ lệ 1/100.000

(đồng/tờ)


70.000

80.000

90.000

2.2

Cung cấp bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500; 1/1.000; 1/2.000; 1/5.000):

- Khổ 50 cm x 50 cm

- Khổ A3

- Khổ A4

(đồng/tờ)

40.000

20.000

10.000

2.3

Cung cấp thông tin về mốc tọa độ độ cao (cơ sở; hạng I, II) có tọa độ phẳng X, Y và độ cao H

(đồng/điểm)

80.000

3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (là khoản thu nhằm hỗ trợ chi phí đo đạc):

a) Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất tại những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

b) Mức thu:

STT

Diện tích đo đạc

Mức thu (đồng/m2)

1

Đối với đất phi nông nghiệp

 

1.1

Khu vực đô thị:

- Diện tích dưới 500m2

- Diện tích từ 500m2 đến dưới 1.000 m2

- Diện tích từ 1.000m2 đến dưới 2.000 m2

- Diện tích từ 2.000m2 đến dưới 3.000 m2

- Diện tích từ 3.000m2 đến dưới 4.000 m2

- Diện tích từ 4.000m2 đến dưới 5.000 m2

- Diện tích từ 5000m2 trở lên

 

560

500

450

400

330

270

200

1.2

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực nông thôn:

- Diện tích dưới 500m2

- Diện tích từ 500m2 đến dưới 1.000 m2

- Diện tích từ 1.000m2 đến dưới 2.000 m2

- Diện tích từ 2.000m2 đến dưới 3.000 m2

- Diện tích từ 3.000m2 đến dưới 4.000 m2

- Diện tích từ 4.000m2 đến dưới 5.000 m2

- Diện tích từ 5000m2 trở lên

 

480

420

400

350

300

250

160

2

Đối với đất nông nghiệp

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực đô thị:

- Diện tích dưới 500m2

- Diện tích từ 500m2 đến dưới 1.000 m2

- Diện tích từ 1.000m2 đến dưới 2.000 m2

- Diện tích từ 2.000m2 đến dưới 3.000 m2

- Diện tích từ 3.000m2 đến dưới 4.000 m2

- Diện tích từ 4.000m2 đến dưới 5.000 m2

- Diện tích từ 5000m2 trở lên

 

480

400

350

320

240

200

160

2.2

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực nông thôn:

- Diện tích dưới 500m2;

- Diện tích từ 500m2 đến dưới 1.000 m2

- Diện tích từ 1.000m2 đến dưới 2.000 m2

- Diện tích từ 2.000m2 đến dưới 3.000 m2

- Diện tích từ 3.000m2 đến dưới 4.000 m2

- Diện tích từ 4.000m2 đến dưới 5.000 m2

- Diện tích từ 5000m2 trở lên

 

320

280

260

240

200

160

80

4. Lệ phí địa chính:

a) Đối tượng nộp lệ phí: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Miễn lệ phí địa chính (theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư, nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Sóc Trăng.

b) Mức thu:

STT

Nội dung công việc

Mức thu

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

(đồng/giấy)

1.1

 

 

1.2

Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

Các khu vực khác (áp dụng đối với tổ chức)

 

25.000

100.000

50.000

2

Chứng nhận đăng ký (chỉnh lý) biến động về đất đai

(đồng/hồ sơ)

2.1

 

 

2.2

 

 

Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

Các khu vực khác:

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

 

15.000

20.000

 

7.500

10.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

(đồng/hồ sơ)

3.1

 

3.2

 

Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

Các khu vực khác:

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

 

10.000

20.000

 

5.000

10.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất

(đồng/hồ sơ)

4.1

 

 

4.2

 

 

Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

Các khu vực khác:

- Hộ gia đình, cá nhân

- Tổ chức

 

20.000

20.000

 

10.000

10.000

Điều 2. Chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí:

1. Đơn vị thu các loại phí, lệ phí:

a) Đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

- Đối với tổ chức: Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).

b) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

- Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: thu phí cung cấp thông tin bản đồ, mốc tọa độ độ cao;

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị ttrấn: thu phí cung cấp thông tin hồ sơ địa chính.

c) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:

- Đối với tổ chức: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).

d) Lệ phí địa chính:

- Đối với tổ chức: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).

2. Biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được:

1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố được trích 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định. Phần còn lại (20%), đơn vị thu có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.

2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố được trích 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích lại 30% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần còn lại (70%), có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.

3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: đơn vị thu được trích lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho thực hiện việc đo đạc.

4. Lệ phí địa chính: đơn vị thu được trích 80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu lệ phí theo chế độ quy định. Phần còn lại (20%), đơn vị thu có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.

5. Toàn bộ số tiền phí, lệ phí đơn vị trực tiếp thu được trích để lại phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và quyết toán hàng năm theo quy định; nếu trong năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau chi tiếp.

Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Từ khóa:
29/2008/QĐ-UBND Quyết định 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Quyết định 29/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định 29 2008 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 29/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 19/09/2008
Người ký Huỳnh Thành Hiệp
Ngày hiệu lực 29/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 29/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 19/09/2008
Người ký Huỳnh Thành Hiệp
Ngày hiệu lực 29/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này điều bị bãi bỏ.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
  • Điều 1. Đối tượng nộp, mức thu các loại phí, lệ phí:
  • Điều 2. Chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí:
  • Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được:
  • Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan